Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 29/8/2025: Một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua.

03:15 29/08/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 80.000-91.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-86.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (30/8), nhà máy Bạch Linh sẽ giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và thẻ ngâm để chuẩn bị nghỉ Lễ 2/9.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi tươi cỡ 100 con/kg tại ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-29/7

26-27/8

24-25/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

26/81.000 (180-250); 27/81.000 (70-80); 1-3.000 (90-100)

24/81.000 (140-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/8▲1-2.000 (90-110); 29/81.000 (70-80)

26/81-2.000 (30-40, 60, 100); 27/81-2.000 (35-110)

25/81-2.000 (30-60, 160-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

29/81-2.000 (100-130)

24/81-2.000 (30-35, 70-110)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

24/81-5.000 (Ao bạt: 30-140)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

26/81.000 (A Hoa: 100-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

27/81.000 (50-100)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

28/8▼2.000 (30-70); 30/8▼1-3.000 (60-120)

27/82-5.000 (100-200)

Bạch LInh (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/8▼2.000 (30-70); 30/8▼1-3.000 (60-120)

27/82-5.000 (100-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

24/81-2.000 (30-80)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

29/8▲1-2.000 (50-60); 1.000 (70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/8▲1-2.000 (100-120); 29/8▼1-2.000 (35-90)

24/81-2.000 (25-45, 80)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

24/82-4.000 (70-90)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/8▲1.000 (40-110); 29/8▲1.000 (50-70, 100-110)

26/81.000 (100-120); 27/81.000 (30-40)

24/81-3.000 (15-25, 40-90)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

24/82-4.000 (20-110)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/8▲1.000 (60)

27/81-2.000 (70, 100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

26/81.000 (90-120); 27/82-4.000 (25-35)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

27/81-3.000 (60-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27-29/8

26/8

25/8

23/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

150-155

150-153

150-152

148-152

148-150

50 con/kg

125-127

125-127

125-127

124-127

124-127

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-113

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-29/8

26/8

25/8

23/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

145-147

144-147

144-147

144-147

143-145

50 con/kg

122-124

122-124

122-124

121-123

121-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-108

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-29/8

26/8

25/8

23/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

140-142

139-141

139-141

139-141

138-141

50 con/kg

118-120

118-120

118-120

118-119

118-119

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

103-105

103-105

100 con/kg

84-85

84-85

84-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com