Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 29/8/2025: Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau điều chỉnh giá tôm thẻ tươi tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

03:15 29/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/8:

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn trong ngày 29/8 vẫn khá ổn định so với 2 ngày trước đó (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 110-120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 40-50 tấn/ngày trở xuống.

Trong sáng 29/8, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau điều chỉnh giá tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm thẻ ngâm tạm thời giữ ổn định. Các nhà máy ở Sóc Trăng hiện có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-14.000 đ/kg so với nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Sao Ta (Sóc Trăng) tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ lớn 17-30 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú (Cà Mau, Hậu Giang) giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 160.000-177.000 đ/kg (phổ biến từ 160.000-169.000 đ/kg) và 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg). Các nhà máy tại Cà Mau thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 155.000-156.000 đ/kg và 128.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn ở Sóc Trăng giữ giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-130.000 đ/kg. Tại Cà Mau, các nhà máy lớn cũng giữ giá không đổi, trong đó cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 135.000-140.000 đ/kg và 111.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (30/8), nhà máy Cases sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/8

27/8

26/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

29/8▲2.000 (17-30)

2-4.000 (17-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (15-45)

1.000 (15-45)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

28/8▲2.000 (25-45)

1-2.000 (35-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

28/8▲1-2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/8▲1-2.000 (20-80)

1.000 (25-45, 70-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/8▲1-2.000 (20-30)

1-3.000 (22-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/8▲1.000 (30-60)

1.000 (40)

1.000 (20-40, 60-80)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-60)

1-3.000 (30-50)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

29/81.000 (10-300)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (60-110)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27-29/8

26/8

25/8

23/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

150-155

150-153

150-152

148-152

148-150

50 con/kg

125-127

125-127

125-127

124-127

124-127

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-113

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-29/8

26/8

25/8

23/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

145-147

144-147

144-147

144-147

143-145

50 con/kg

122-124

122-124

122-124

121-123

121-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-108

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-29/8

26/8

25/8

23/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

140-142

139-141

139-141

139-141

138-141

50 con/kg

118-120

118-120

118-120

118-119

118-119

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

103-105

103-105

100 con/kg

84-85

84-85

84-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com