+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/8:
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn trong ngày 29/8 vẫn khá ổn định so với 2 ngày trước đó (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 110-120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 40-50 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 29/8, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau điều chỉnh giá tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm thẻ ngâm tạm thời giữ ổn định. Các nhà máy ở Sóc Trăng hiện có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-14.000 đ/kg so với nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Sao Ta (Sóc Trăng) tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ lớn 17-30 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú (Cà Mau, Hậu Giang) giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 160.000-177.000 đ/kg (phổ biến từ 160.000-169.000 đ/kg) và 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg). Các nhà máy tại Cà Mau thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 155.000-156.000 đ/kg và 128.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn ở Sóc Trăng giữ giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-130.000 đ/kg. Tại Cà Mau, các nhà máy lớn cũng giữ giá không đổi, trong đó cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 135.000-140.000 đ/kg và 111.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (30/8), nhà máy Cases sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/8 |
27/8 |
26/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
29/8▲2.000 (17-30) |
▬ |
▲2-4.000 (17-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (15-45) |
▲1.000 (15-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
28/8▲2.000 (25-45) |
▬ |
▲1-2.000 (35-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/8▲1-2.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/8▲1-2.000 (20-80) |
▬ |
▲1.000 (25-45, 70-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/8▲1-2.000 (20-30) |
▲1-3.000 (22-45) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/8▲1.000 (30-60) |
▲1.000 (40) |
▲1.000 (20-40, 60-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-60) |
▲1-3.000 (30-50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
29/8▼1.000 (10-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (60-110) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 80.000-91.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-86.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (30/8), nhà máy Bạch Linh sẽ giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và thẻ ngâm để chuẩn bị nghỉ Lễ 2/9.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi tươi cỡ 100 con/kg tại ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/7 |
26-27/8 |
24-25/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/8▼1.000 (180-250); 27/8▼1.000 (70-80); ▲1-3.000 (90-100) |
24/8▼1.000 (140-160) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/8▲1-2.000 (90-110); 29/8▼1.000 (70-80) |
26/8▲1-2.000 (30-40, 60, 100); 27/8▲1-2.000 (35-110) |
25/8▲1-2.000 (30-60, 160-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
29/8▲1-2.000 (100-130) |
▬ |
24/8▲1-2.000 (30-35, 70-110) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲1-5.000 (Ao bạt: 30-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/8▼1.000 (A Hoa: 100-150) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/8▲1.000 (50-100) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/8▼2.000 (30-70); 30/8▼1-3.000 (60-120) |
27/8▼2-5.000 (100-200) |
▬ |
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/8▼2.000 (30-70); 30/8▼1-3.000 (60-120) |
27/8▼2-5.000 (100-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/8▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (70) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/8▲1-2.000 (100-120); 29/8▼1-2.000 (35-90) |
▬ |
24/8▲1-2.000 (25-45, 80) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲2-4.000 (70-90) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/8▲1.000 (40-110); 29/8▲1.000 (50-70, 100-110) |
26/8▲1.000 (100-120); 27/8▲1.000 (30-40) |
24/8▲1-3.000 (15-25, 40-90) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲2-4.000 (20-110) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/8▲1.000 (60) |
27/8▲1-2.000 (70, 100) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/8▼1.000 (90-120); 27/8▲2-4.000 (25-35) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/8▲1-3.000 (60-110) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
150-155 |
150-153 |
150-152 |
148-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
124-127 |
124-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-141 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-119 |
118-119 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
84-85 |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Các thương lái đã tăng giá thu mua cỡ lớn 20-40 con/kg từ 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua để hút hàng bán đi thị trường nội địa dịp nghỉ Lễ 2/9, trong khi đó giá tôm oxy cỡ 50-80 con/kg vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg tăng lên mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg giữ ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 132.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/8 |
27-28/8 |
23-26/8 |
20-22/8 |
18-19/8 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
20 con/kg |
210-215 |
205-210 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
160-162 |
155-160 |
155-160 |
155-157 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
126-130 |
126-130 |
123-126 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/8 |
27-28/8 |
23-26/8 |
20-22/8 |
18-19/8 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
50 con/kg |
132-135 |
132-135 |
130-134 |
130-134 |
127-130 |
|
|
60 con/kg |
128-130 |
128-130 |
125-128 |
125-128 |
122-125 |
|
|
70 con/kg |
120-124 |
120-124 |
118-122 |
118-122 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/8:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giảm nhẹ so với ngày hôm qua. Đa số các nhà máy tạm thời giữ giá thu mua ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cũng giữ ổn định trong khi giá tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg tăng 2.000-5.000 đ/kg so với hôm qua do nhu cầu tiêu thụ tăng vào dịp cuối tuần và nghỉ Lễ 2/9.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giảm nhẹ so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 28-29/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy tạm thời giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Minh Cường, Châu Bá Thảo,... tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng 2.000-5.000 đ/kg trong ngày 28/8. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Huy Bảo giảm 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 35-80 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ít biến động ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-29/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
3-29/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng giá |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
29/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-29/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm tăng 2.000-5.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg do thương lái hút hàng để bán đi thị trường nội địa dịp nghỉ Lễ 2/9. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/8 |
24-28/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
|
|
20 con/kg |
300-320 |
300-310 |
300-310 |
300-310 |
300-310 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
220-240 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 7/2025 đạt 18,59 nghìn tấn, trị giá 169,96 triệu USD, giảm 3,81% về lượng và giảm 10,39% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Nhập khẩu từ top 3 thị trường lớn nhất là Việt Nam, Ấn Độ và Indonesia đều giảm về lượng, lần lượt giảm 5,84%, 5,61% và 8,97%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 7 tháng năm 2025 đạt 117,58 nghìn tấn, trị giá 1,1 tỷ USD tăng 4,87% về lượng và tăng 10,09% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 27,83 nghìn tấn, trị giá 289,44 triệu USD, tăng 9,38% về lượng và tăng 14,91% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 20,21 nghìn tấn (+9,04%); 18,29 nghìn tấn (+1,9%).
+ Hai thượng nghị sĩ Hoa Kỳ đã gửi thư cho Bộ trưởng Thương mại Hoa Kỳ Howard Lutnick, yêu cầu chính phủ liên bang ban hành "các lệnh trừng phạt nghiêm khắc nhất có thể đối với hải sản từ Trung Quốc" vì hành vi vi phạm nhân quyền trong ngành đánh bắt hải sản thương mại của nước này. Trong bức thư ngày 21/8, Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ Katie Britt và Rick Scott tuyên bố rằng hoạt động đánh bắt hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không được quản lý (IUU) trong ngành công nghiệp hải sản của Trung Quốc gây hại cho người lao động Hoa Kỳ và là mối đe dọa đối với an ninh quốc gia. Các thượng nghị sĩ cũng cáo buộc tình trạng lao động cưỡng bức, lao động trẻ em, buôn người và điều kiện làm việc nguy hiểm trong đội tàu đánh bắt hải sản Trung Quốc.
+ Ngày 28/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ ngày thứ 4 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
25/8 |
22/8 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)