Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 30/8/2025: Một số nhà máy gia công đã giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất.

04:19 30/08/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, một số nhà máy gia công đã giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ có xu hướng ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh, Song Thư, Huy Bảo… đã giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua để giảm nhận hàng, chuẩn bị nghỉ Lễ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (31/8), nhà máy Minh Phú cũng sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục giữ giá tôm thẻ tươi tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30-31/8

28-29/7

26-27/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

26/81.000 (180-250); 27/81.000 (70-80); 1-3.000 (90-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/81-2.000 (160-200)

28/8▲1-2.000 (90-110); 29/81.000 (70-80)

26/81-2.000 (30-40, 60, 100); 27/81-2.000 (35-110)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

30/81-2.000 (50-250)

29/81-2.000 (100-130)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

26/81.000 (A Hoa: 100-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

 

27/81.000 (50-100)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

30/8▼1-3.000 (60-120)

28/8▼2.000 (30-70)

27/82-5.000 (100-200)

Bạch LInh (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/8▼1-3.000 (60-120)

28/8▼2.000 (30-70)

27/82-5.000 (100-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

30/8▼1-2.000 (70-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/8▼1-2.000 (50-70)

29/8▲1-2.000 (50-60); 1.000 (70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/8▼1-4.000 (25-80)

28/8▲1-2.000 (100-120); 29/8▼1-2.000 (35-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/8▼1-3.000 (30-80); 31/8▼2.000 (90-110)

28/8▲1.000 (40-110); 29/8▲1.000 (50-70, 100-110)

26/81.000 (100-120); 27/81.000 (30-40)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

28/8▲1.000 (60)

27/81-2.000 (70, 100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

26/81.000 (90-120); 27/82-4.000 (25-35)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

27/81-3.000 (60-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ tiếp tục ở mức cao do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế. Trong đó, tôm thẻ kiểm kháng sinh và hàng ao bạt (màu đậm, không kiểm kháng sinh) tạm thời vẫn ổn định trong khi giá tôm thẻ ao đất, không kiểm kháng sinh chỉ giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg hiện ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

30/8

27-29/8

26/8

25/8

23/8

Ổn định

30 con/kg

150-155

150-155

150-153

150-152

148-152

50 con/kg

125-127

125-127

125-127

125-127

124-127

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/8

27-29/8

26/8

25/8

23/8

Ổn định

30 con/kg

145-147

145-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

122-124

122-124

122-124

122-124

121-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-109

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/8

27-29/8

26/8

25/8

23/8

Giảm nhẹ với cỡ nhỏ

30 con/kg

140-142

140-142

139-141

139-141

139-141

50 con/kg

118-120

118-120

118-120

118-120

118-119

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

103-105

100 con/kg

83-85

84-85

84-85

84-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com