Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, một số nhà máy gia công đã giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ có xu hướng ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh, Song Thư, Huy Bảo… đã giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua để giảm nhận hàng, chuẩn bị nghỉ Lễ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (31/8), nhà máy Minh Phú cũng sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục giữ giá tôm thẻ tươi tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30-31/8 |
28-29/7 |
26-27/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/8▼1.000 (180-250); 27/8▼1.000 (70-80); ▲1-3.000 (90-100) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/8▼1-2.000 (160-200) |
28/8▲1-2.000 (90-110); 29/8▼1.000 (70-80) |
26/8▲1-2.000 (30-40, 60, 100); 27/8▲1-2.000 (35-110) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
30/8▼1-2.000 (50-250) |
29/8▲1-2.000 (100-130) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/8▼1.000 (A Hoa: 100-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
27/8▲1.000 (50-100) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
30/8▼1-3.000 (60-120) |
28/8▼2.000 (30-70) |
27/8▼2-5.000 (100-200) |
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/8▼1-3.000 (60-120) |
28/8▼2.000 (30-70) |
27/8▼2-5.000 (100-170) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
30/8▼1-2.000 (70-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/8▼1-2.000 (50-70) |
29/8▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/8▼1-4.000 (25-80) |
28/8▲1-2.000 (100-120); 29/8▼1-2.000 (35-90) |
▬ |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/8▼1-3.000 (30-80); 31/8▼2.000 (90-110) |
28/8▲1.000 (40-110); 29/8▲1.000 (50-70, 100-110) |
26/8▲1.000 (100-120); 27/8▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/8▲1.000 (60) |
27/8▲1-2.000 (70, 100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/8▼1.000 (90-120); 27/8▲2-4.000 (25-35) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/8▲1-3.000 (60-110) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ tiếp tục ở mức cao do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế. Trong đó, tôm thẻ kiểm kháng sinh và hàng ao bạt (màu đậm, không kiểm kháng sinh) tạm thời vẫn ổn định trong khi giá tôm thẻ ao đất, không kiểm kháng sinh chỉ giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg hiện ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-153 |
150-152 |
148-152 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
124-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
Giảm nhẹ với cỡ nhỏ |
|
30 con/kg |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-119 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
84-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com