Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 30/8/2025: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi ổn định ở mức cao.

04:20 30/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/8:

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã bắt đầu giảm thu mua nguyên liệu để chuẩn bị nghỉ Lễ 2/9 do đó thương nhân giao hàng về các nhà máy lớn khác (Minh Phú, Stapimex…) dẫn đến lượng mua hàng của các nhà máy này có xu hướng tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với hôm qua. Trong ngày 30/8, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 115-130 tấn, các nhà máy lớn khác thu mua 35-40 tấn tôm thẻ/ngày trở xuống. Dự kiến từ ngày mai (31/8) sẽ có nhiều nhà máy hơn tiến hành giảm/tạm ngưng thu mua nguyên liệu từ 1-3 ngày và sẽ thu mua bình thường trở lại từ ngày 2-4/9.

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi ổn định ở mức cao, trong khi đó một số nhà máy có xu hướng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg đối với hàng ngâm trong các ngày 30/8-1/9 do nhu cầu giảm vào dịp nghỉ Lễ. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh…) tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 160.000-177.000 đ/kg (phổ biến từ 160.000-169.000 đ/kg) và 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg). Các nhà máy tại Cà Mau như Minh Phú và Cases thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 155.000-156.000 đ/kg và 128.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng lần lượt ở mức 140.000-155.000 đ/kg và 118.000-130.000 đ/kg.

Trong khi đó, trong sáng 30/8 nhà máy Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg để hút hàng trước khi nghỉ Lễ nhưng dự kiến sẽ giảm trở lại 1.000-2.000 đ/kg trong các ngày 31/8-1/9. Các nhà máy lớn ở Cà Mau hiện thu mua cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 136.000-140.000 đ/kg và 112.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/8-1/9

28-29/8

27/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

29/8▲2.000 (17-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

29/8▲3-5.000 (15-20)

1.000 (15-45)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

28/8▲2.000 (25-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

28/8▲1-2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/81-2.000 (30-60, 90-200)

28/8▲1-2.000 (20-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

28/8▲1-2.000 (20-30)

1-3.000 (22-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/8▲1.000 (30-60); 31/81-2.000 (35-60, 100-200); 1/91.000 (40-60)

1.000 (40)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-60)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

29/81.000 (10-300)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ tiếp tục ở mức cao do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế. Trong đó, tôm thẻ kiểm kháng sinh và hàng ao bạt (màu đậm, không kiểm kháng sinh) tạm thời vẫn ổn định trong khi giá tôm thẻ ao đất, không kiểm kháng sinh chỉ giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg hiện ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

30/8

27-29/8

26/8

25/8

23/8

Ổn định

30 con/kg

150-155

150-155

150-153

150-152

148-152

50 con/kg

125-127

125-127

125-127

125-127

124-127

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/8

27-29/8

26/8

25/8

23/8

Ổn định

30 con/kg

145-147

145-147

144-147

144-147

144-147

50 con/kg

122-124

122-124

122-124

122-124

121-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-109

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/8

27-29/8

26/8

25/8

23/8

Giảm nhẹ với cỡ nhỏ

30 con/kg

140-142

140-142

139-141

139-141

139-141

50 con/kg

118-120

118-120

118-120

118-120

118-119

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

103-105

100 con/kg

83-85

84-85

84-85

84-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com