+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/8:
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã bắt đầu giảm thu mua nguyên liệu để chuẩn bị nghỉ Lễ 2/9 do đó thương nhân giao hàng về các nhà máy lớn khác (Minh Phú, Stapimex…) dẫn đến lượng mua hàng của các nhà máy này có xu hướng tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với hôm qua. Trong ngày 30/8, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 115-130 tấn, các nhà máy lớn khác thu mua 35-40 tấn tôm thẻ/ngày trở xuống. Dự kiến từ ngày mai (31/8) sẽ có nhiều nhà máy hơn tiến hành giảm/tạm ngưng thu mua nguyên liệu từ 1-3 ngày và sẽ thu mua bình thường trở lại từ ngày 2-4/9.
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi ổn định ở mức cao, trong khi đó một số nhà máy có xu hướng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg đối với hàng ngâm trong các ngày 30/8-1/9 do nhu cầu giảm vào dịp nghỉ Lễ. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh…) tiếp tục thu mua tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 160.000-177.000 đ/kg (phổ biến từ 160.000-169.000 đ/kg) và 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg). Các nhà máy tại Cà Mau như Minh Phú và Cases thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 155.000-156.000 đ/kg và 128.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng lần lượt ở mức 140.000-155.000 đ/kg và 118.000-130.000 đ/kg.
Trong khi đó, trong sáng 30/8 nhà máy Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg để hút hàng trước khi nghỉ Lễ nhưng dự kiến sẽ giảm trở lại 1.000-2.000 đ/kg trong các ngày 31/8-1/9. Các nhà máy lớn ở Cà Mau hiện thu mua cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 136.000-140.000 đ/kg và 112.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/8-1/9 |
28-29/8 |
27/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/8▲2.000 (17-30) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/8▲3-5.000 (15-20) |
▲1.000 (15-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/8▲2.000 (25-45) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/8▲1-2.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/8▼1-2.000 (30-60, 90-200) |
28/8▲1-2.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/8▲1-2.000 (20-30) |
▲1-3.000 (22-45) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/8▲1.000 (30-60); 31/8▼1-2.000 (35-60, 100-200); 1/9▼1.000 (40-60) |
▬ |
▲1.000 (40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (30-60) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/8▼1.000 (10-300) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ tiếp tục ở mức cao do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế. Trong đó, tôm thẻ kiểm kháng sinh và hàng ao bạt (màu đậm, không kiểm kháng sinh) tạm thời vẫn ổn định trong khi giá tôm thẻ ao đất, không kiểm kháng sinh chỉ giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg hiện ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-153 |
150-152 |
148-152 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
124-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
145-147 |
145-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
Giảm nhẹ với cỡ nhỏ |
|
30 con/kg |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-119 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
84-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com