+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/9:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ở ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế sau dịp Lễ 2/9. Đa số các nhà máy tiếp tục giữ giá ổn định so với trước khi nghỉ Lễ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định trong khi giá tôm sú oxy giảm 10.000-15.000 đ/kg do nhu cầu nội địa hạ nhiệt sau dịp Lễ 2/9.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà chế biến đã thu mua nguyên liệu trở lại sau dịp Lễ 2/9 và lượng mua hàng nhìn chung vẫn giữ ở mức thấp. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25 tấn/ngày, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy tiếp tục giữ giá tôm sú ổn định ở mức cao trong bối cảnh giao dịch hạn chế, riêng một số nhà máy gia công tăng/giảm giá 1.000-7.000 đ/kg với tôm sú cỡ 50 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Nam Kinh giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với hàng công nghiệp cỡ 10-20 con/kg nhưng vẫn giữ giá tôm quảng canh ổn định để hút hàng. Trong khi đó, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-7.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp); giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/9 |
24-31/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
▬ |
30/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▬ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tiếp tục giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)