Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, giá tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm trái chiều 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tháng 8 (trước khi nghỉ Lễ). Trong đó, một số nhà máy như Quốc Thanh, Tính Thúy… có nhu cầu hút hàng nên đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 8. Trong khi đó, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Blue Bay, Cửu Long – Long Toàn… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg. Nhìn chung, giá tôm thẻ ao bạt vẫn duy trì khoảng cách lớn lớn 6.000-14.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/9 |
30-31/8 |
28-29/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
1/9▼2-3.000 (70-90); 2/9▲1-2.000 (60-90, 130-140) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/9▼1-3.000 (30-250); 3/9▲1-4.000 (30-40, 110-190) |
30/8▼1-2.000 (160-200) |
28/8▲1-2.000 (90-110); 29/8▼1.000 (70-80) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/9▼1.000 (25-30);▲1-2.000 (70, 150) |
30/8▼1-2.000 (50-250) |
29/8▲1-2.000 (100-130) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
1/9▼2-3.000 (30-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/8▼1-3.000 (60-120) |
28/8▼2.000 (30-70) |
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/8▼1-3.000 (60-120) |
28/8▼2.000 (30-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
2/9▲1.000 (70) |
30/8▼1-2.000 (70-90) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/8▼1-2.000 (50-70) |
29/8▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/9▲1-3.000 (20-45) |
30/8▼1-4.000 (25-80) |
28/8▲1-2.000 (100-120); 29/8▼1-2.000 (35-90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/9▲1.000 (90); 2/9▲1.000 (110-120); ▼1.000 (80-90) |
30/8▼1-3.000 (30-80); 31/8▼2.000 (90-110) |
28/8▲1.000 (40-110); 29/8▲1.000 (50-70, 100-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/9▼1-2.000 (60-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/9▼1-2.000 (60-70, 100) |
▬ |
28/8▲1.000 (60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại đầm tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 8, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung vẫn giữ ổn định. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
152-156 |
150-155 |
150-155 |
150-153 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
126-127 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
146-149 |
145-147 |
145-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
119-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com