Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/9/2025: Giá tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm trái chiều 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tháng 8 (trước khi nghỉ Lễ).

05:14 03/09/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, giá tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm trái chiều 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tháng 8 (trước khi nghỉ Lễ). Trong đó, một số nhà máy như Quốc Thanh, Tính Thúy… có nhu cầu hút hàng nên đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 8. Trong khi đó, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Blue Bay, Cửu Long – Long Toàn… tiếp tục giảm  giá 1.000-3.000 đ/kg. Nhìn chung, giá tôm thẻ ao bạt vẫn duy trì khoảng cách lớn lớn 6.000-14.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-3/9

30-31/8

28-29/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1/92-3.000 (70-90); 2/9▲1-2.000 (60-90, 130-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/91-3.000 (30-250);

3/9▲1-4.000 (30-40, 110-190)

30/81-2.000 (160-200)

28/8▲1-2.000 (90-110); 29/81.000 (70-80)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

3/91.000 (25-30);1-2.000 (70, 150)

30/81-2.000 (50-250)

29/81-2.000 (100-130)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1/92-3.000 (30-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

30/8▼1-3.000 (60-120)

28/8▼2.000 (30-70)

Bạch LInh (thẻ ngâm)

Ổn định

30/8▼1-3.000 (60-120)

28/8▼2.000 (30-70)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2/9▲1.000 (70)

30/8▼1-2.000 (70-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

30/8▼1-2.000 (50-70)

29/8▲1-2.000 (50-60); 1.000 (70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/9▲1-3.000 (20-45)

30/8▼1-4.000 (25-80)

28/8▲1-2.000 (100-120); 29/8▼1-2.000 (35-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/9▲1.000 (90); 2/9▲1.000 (110-120); 1.000 (80-90)

30/8▼1-3.000 (30-80); 31/8▼2.000 (90-110)

28/8▲1.000 (40-110); 29/8▲1.000 (50-70, 100-110)

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá

3/9▼1-2.000 (60-90)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/9▼1-2.000 (60-70, 100)

28/8▲1.000 (60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại đầm tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 8, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung vẫn giữ ổn định. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

3/9

30/8

27-29/8

26/8

25/8

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

152-156

150-155

150-155

150-153

150-152

50 con/kg

126-127

125-127

125-127

125-127

125-127

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/9

30/8

27-29/8

26/8

25/8

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

146-149

145-147

145-147

144-147

144-147

50 con/kg

123-125

122-124

122-124

122-124

122-124

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/9

30/8

27-29/8

26/8

25/8

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

141-143

140-142

140-142

139-141

139-141

50 con/kg

119-120

118-120

118-120

118-120

118-120

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

84-85

84-85

84-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com