+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/9:
Tại ĐBSCL, đến sáng ngày 3/9, hầu hết các nhà máy chế biến đã thu mua tôm thẻ trở lại sau khi giảm/tạm ngừng thu mua nguyên liệu từ 1-3 ngày để nghỉ Lễ Quốc Khánh. Trong đó, một số nhà máy lớn đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg so với cuối tháng 8 để hút hàng do nguồn cung giảm sau Lễ. Còn đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 8. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Sao Ta, Khang An (Sóc Trăng) và Sea Minh Hải (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tháng 8 (trước khi nghỉ Lễ). Hiện tại, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 160.000-177.000 đ/kg (phổ biến từ 160.000-169.000 đ/kg) và 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg). Các nhà máy tại Cà Mau như Minh Phú và Cases thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cases (Cà Mau) và F89 (Bạc Liêu) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 8. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 115.000-130.000 đ/kg, nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 105.000-110.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 106.000-113.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Tuy nhiên, nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục theo chiều hướng giảm (đặc biệt với các cỡ 50 con/kg về lớn được tiêu thụ nhiều tại thị trường nội địa trong các ngày Lễ) nên lượng giao hàng về các nhà máy vẫn chưa phục hồi về mức trước khi nghỉ Lễ. Trong ngày 3/9, dự kiến nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 80-110 tấn, các nhà máy lớn khác đạt dưới 50 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/9 |
30/8-1/9 |
28-29/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
2/9▲2-3.000 (17-30) |
▬ |
29/8▲2.000 (17-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/8▲3-5.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
3/9▲2-4.000 (24-30) |
▬ |
28/8▲2.000 (25-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/8▲1-2.000 (20-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/8▼1-2.000 (30-60, 90-200); 1/9▼1-2.000 (35-200) |
28/8▲1-2.000 (20-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/8▲1-2.000 (20-30) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/9▼1.000 (50-70, 100-200) |
30/8▲1.000 (30-60); 31/8▼1-2.000 (35-60, 100-200); 1/9▼1.000 (40-60) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
2/9▼1.000 (40-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
31/8▼2-3.000 (10-400) |
29/8▼1.000 (10-300) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
2/9▼1.000 (50-70) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
2/9▲1-2.000 (20-35, 70-80); 3/9▼1.000 (70-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại đầm tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 8, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung vẫn giữ ổn định. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
152-156 |
150-155 |
150-155 |
150-153 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
126-127 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
146-149 |
145-147 |
145-147 |
144-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
25/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
119-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com