Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 3/9/2025: Một số nhà máy lớn đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg so với cuối tháng 8 để hút hàng do nguồn cung giảm sau Lễ.

05:17 03/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/9:

Tại ĐBSCL, đến sáng ngày 3/9, hầu hết các nhà máy chế biến đã thu mua tôm thẻ trở lại sau khi giảm/tạm ngừng thu mua nguyên liệu từ 1-3 ngày để nghỉ Lễ Quốc Khánh. Trong đó, một số nhà máy lớn đã tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg so với cuối tháng 8 để hút hàng do nguồn cung giảm sau Lễ. Còn đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 8. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Sao Ta, Khang An (Sóc Trăng) và Sea Minh Hải (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tháng 8 (trước khi nghỉ Lễ). Hiện tại, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 160.000-177.000 đ/kg (phổ biến từ 160.000-169.000 đ/kg) và 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg). Các nhà máy tại Cà Mau như Minh Phú và Cases thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cases (Cà Mau) và F89 (Bạc Liêu) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 8. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 115.000-130.000 đ/kg, nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 105.000-110.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 106.000-113.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tuy nhiên, nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tiếp tục theo chiều hướng giảm (đặc biệt với các cỡ 50 con/kg về lớn được tiêu thụ nhiều tại thị trường nội địa trong các ngày Lễ) nên lượng giao hàng về các nhà máy vẫn chưa phục hồi về mức trước khi nghỉ Lễ. Trong ngày 3/9, dự kiến nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 80-110 tấn, các nhà máy lớn khác đạt dưới 50 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-3/9

30/8-1/9

28-29/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2/9▲2-3.000 (17-30)

29/8▲2.000 (17-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

29/8▲3-5.000 (15-20)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3/9▲2-4.000 (24-30)

28/8▲2.000 (25-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

28/8▲1-2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

30/81-2.000 (30-60, 90-200); 1/91-2.000 (35-200)

28/8▲1-2.000 (20-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

28/8▲1-2.000 (20-30)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/91.000 (50-70, 100-200)

30/8▲1.000 (30-60); 31/81-2.000 (35-60, 100-200); 1/91.000 (40-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

2/91.000 (40-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

31/82-3.000 (10-400)

29/81.000 (10-300)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

2/91.000 (50-70)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

2/9▲1-2.000 (20-35, 70-80); 3/91.000 (70-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, giá tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm trái chiều 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tháng 8 (trước khi nghỉ Lễ). Trong đó, một số nhà máy như Quốc Thanh, Tính Thúy… có nhu cầu hút hàng nên đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 8. Trong khi đó, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Blue Bay, Cửu Long – Long Toàn… tiếp tục giảm  giá 1.000-3.000 đ/kg. Nhìn chung, giá tôm thẻ ao bạt vẫn duy trì khoảng cách lớn lớn 6.000-14.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-3/9

30-31/8

28-29/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1/92-3.000 (70-90); 2/9▲1-2.000 (60-90, 130-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/91-3.000 (30-250);

3/9▲1-4.000 (30-40, 110-190)

30/81-2.000 (160-200)

28/8▲1-2.000 (90-110); 29/81.000 (70-80)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

3/91.000 (25-30);1-2.000 (70, 150)

30/81-2.000 (50-250)

29/81-2.000 (100-130)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1/92-3.000 (30-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

30/8▼1-3.000 (60-120)

28/8▼2.000 (30-70)

Bạch LInh (thẻ ngâm)

Ổn định

30/8▼1-3.000 (60-120)

28/8▼2.000 (30-70)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2/9▲1.000 (70)

30/8▼1-2.000 (70-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

30/8▼1-2.000 (50-70)

29/8▲1-2.000 (50-60); 1.000 (70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/9▲1-3.000 (20-45)

30/8▼1-4.000 (25-80)

28/8▲1-2.000 (100-120); 29/8▼1-2.000 (35-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/9▲1.000 (90); 2/9▲1.000 (110-120); 1.000 (80-90)

30/8▼1-3.000 (30-80); 31/8▼2.000 (90-110)

28/8▲1.000 (40-110); 29/8▲1.000 (50-70, 100-110)

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá

3/9▼1-2.000 (60-90)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/9▼1-2.000 (60-70, 100)

28/8▲1.000 (60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại đầm tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 8, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung vẫn giữ ổn định. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

3/9

30/8

27-29/8

26/8

25/8

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

152-156

150-155

150-155

150-153

150-152

50 con/kg

126-127

125-127

125-127

125-127

125-127

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/9

30/8

27-29/8

26/8

25/8

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

146-149

145-147

145-147

144-147

144-147

50 con/kg

123-125

122-124

122-124

122-124

122-124

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/9

30/8

27-29/8

26/8

25/8

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

141-143

140-142

140-142

139-141

139-141

50 con/kg

119-120

118-120

118-120

118-120

118-120

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

84-85

84-85

84-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Nhu cầu với tôm thẻ cỡ lớn 20-40 con/kg chững lại sau dịp Lễ 2/9 nhưng nguồn cung hạn chế nên giá tại đầm vẫn giữ ổn định ở mức cao. Trong khi đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 50-80 con/kg vẫn đang hút hàng đi thị trường nội địa và các nhà máy chế biến (để làm hàng nguyên con/PD luộc đỏ) nên tăng giá khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tháng 8 (trước khi nghỉ Lễ). Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

3/9

29-30/8

27-28/8

23-26/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 50-80 con/kg

20 con/kg

210-215

210-215

205-210

205-210

200-210

30 con/kg

160-162

160-162

155-160

155-160

155-157

50 con/kg

130-135

130-132

130-132

126-130

126-130

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

3/9

29-30/8

27-28/8

23-26/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 50-80 con/kg

50 con/kg

135-137

132-135

132-135

130-134

130-134

60 con/kg

130-132

128-130

128-130

125-128

125-128

70 con/kg

122-125

120-124

120-124

118-122

118-122

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/9:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ở ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế sau dịp Lễ 2/9. Đa số các nhà máy tiếp tục giữ giá ổn định so với trước khi nghỉ Lễ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định trong khi giá tôm sú oxy giảm 10.000-15.000 đ/kg do nhu cầu nội địa hạ nhiệt sau dịp Lễ 2/9.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà chế biến đã thu mua nguyên liệu trở lại sau dịp Lễ 2/9 và lượng mua hàng nhìn chung vẫn giữ ở mức thấp. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25 tấn/ngày, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy tiếp tục giữ giá tôm sú ổn định ở mức cao trong bối cảnh giao dịch hạn chế, riêng một số nhà máy gia công tăng/giảm giá 1.000-7.000 đ/kg với tôm sú cỡ 50 con/kg về lớn. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Nam Kinh giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với hàng công nghiệp cỡ 10-20 con/kg nhưng vẫn giữ giá tôm quảng canh ổn định để hút hàng. Trong khi đó, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-7.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp); giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-3/9

24-31/8

17-23/8

10-16/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

19/8:5-15.000 (12-33); 5-15.000 (14, 55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80)

30/8:2-5.000 (20-70); 1-5.000 (15, 30,90-140)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

28/8: 4-5.000 (20, 45-50)

11/8:2-10.000 (6-52)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

18/8:2-5.000 (15-20, 30-70); 1-3.000 (25, 80-90,110-120)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

30/8: 1-5.000 (35-45, 60-110)

18/8:1-6.000 (25-60)

20/8: 2-6.000 (35-110)

21/8: 2-4.000 (45-60)

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá

18/8:3-10.000 (25-70); 1-3.000 (90-200)

11/8:1-2.000 (35-40); 1-4.000 (90-150)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

1/9▼2-5.000 (10-17)

27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

26/8: 5-23.000 (8/12-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

25/8: 1.000 (20-25); 3-10.000 (4-18, 28-200)

27/8: 3.000 (70-90)

12/8: 2-5.000 (20-45, 80-200); 3-4.000 (4-13,50-70)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

26/8: 1-2.000 (20-28); 2.000 (33-40)

28/8: 1-2.000 (16-20)

20/8: 1-2.000 (28-40)

23/8: 1-4.000 (20-50)

10/8: 3-10.000 (quảng canh: 10-20)

13/8: 2.000 (30)
15/8: 1-2.000 (14-71)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tiếp tục giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

3/9

24-30/8

17-23/8

10-16/8

4-9/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg tại đầm giảm khoảng 10.000-15.000 đ/kg so với các ngày 30/8-2/9 do nhu cầu hạ nhiệt sau dịp Lễ 2/9, tuy nhiên vẫn ở mức cao. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

3/9

29-30/8

24-28/8

17-23/8

10-16/8

 

20 con/kg

290-300

300-320

300-310

300-310

300-310

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

210-230

220-240

220-230

220-230

220-230

40 con/kg

160-170

160-170

160-165

160-165

160-165

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Bộ trưởng Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ Robert F. Kennedy Jr. đã lên tiếng về việc phát hiện ra đồng vị phóng xạ trong một lô hàng tôm đông lạnh nhập khẩu, tuyên bố rằng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phản ứng bằng cách tiến hành nhiều cuộc thanh tra hơn. Kennedy phát biểu trong cuộc họp nội các ngày 26/8: “Chúng tôi hiện đã tăng cường kiểm tra tôm để đảm bảo rằng người Mỹ không mua và ăn tôm bị nhiễm độc, khiến người nuôi tôm của chúng tôi phải phá sản”. Trước đó, FDA đã công bố vào ngày 14/8 rằng các viên chức hải quan đã phát hiện một đồng vị phóng xạ có tên là Caesium-137 (Cs-137) trong các container vận chuyển tại nhiều cảng, với các xét nghiệm xác nhận sự hiện diện của chất gây ô nhiễm trên một mẫu tôm tẩm bột từ Indonesia.

+ Ngày 2/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

2/9

1/9

29/8

28/8

27/8

40 con/kg

180

180

180

180

180

50 con/kg

165

165

160

160

160

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)

+ Ngày 1/9, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 68.000 IDR/kg, 55.000 IDR/kg và 46.000 IDR/kg.

+ Ngày 1/9, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục xu hướng đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giữ ổn định, lần lượt đạt mức 4,07 USD/kg, 3,32 USD/kg và 2,75 USD/kg.

+ Ngày 1/9, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,81 USD/kg, 3,13 USD/kg và 2,41 USD/kg.

+ Ngày 29/8, giá tôm thẻ tại Trung Quốc có xu hướng tăng trở lại. Nguồn cung tôm thiếu hụt tại các tỉnh phía Nam do thời tiết mưa nhiều giúp giá tăng trong cuối tháng. Các đại lý địa phương cho biết tỷ lệ thả nuôi hiện tại đã đạt 60-70%. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 29-30 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 34 NDT/kg, tăng 3 NDT/kg so với hôm 22/8.

+ Theo Eurostat, trong tháng 6/2025, khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đã nhập khẩu 51,4 nghìn tấn tôm, trị giá 325,6 triệu EUR, tăng 23% về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Xét theo thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu tăng từ Ecuador tăng mạnh nhất khoảng 10,1 nghìn tấn (+62%) so với cùng kỳ năm trước lên mức 26,2 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ các thị trường khác trong top 5 cũng tăng từ 400-715 tấn (tương đương 12-31%) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Ấn Độ lớn thứ 2 với 6,5 nghìn tấn (+12%), Việt Nam đứng thứ 3 với 4,6 nghìn tấn, Greenland đứng thứ 4 với 1,8 nghìn tấn (+31%) và Ma-rốc đứng thứ 5 với 1,8 nghìn tấn (+31%).

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2025, khu vực EU27 đã nhập khẩu 284,3 nghìn tấn tôm, trị giá 1,89 triệu EUR, tăng 16% về lượng và 22% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ 3 thị trường dẫn đầu đều ghi nhận gia tăng so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, nhập khẩu từ Ecuador chiếm tỷ trọng lớn nhất 41% với 115,5 nghìn tấn, tăng 36% (+30,6 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước, trong đó hầu hết là hàng tôm đông lạnh (mã HS 030617 chiếm 115,04 nghìn tấn). Nhập khẩu từ Ấn Độ lớn thứ 2 với 42,7 nghìn tấn, tăng 28% so với cùng kỳ năm trước, cũng hầu hết là hàng đông lạnh (mã HS 030617 chiếm 40,3 nghìn tấn). Thị trường lớn thứ 3 là Việt Nam (cùng kỳ năm trước xếp thứ 5) đạt 24,85 nghìn tấn, tăng 25% so với cùng kỳ năm trước, trong đó lượng xuất khẩu tôm chế biến (các mã HS 160521 và 160529) tăng mạnh nhất lên mức 13,2 nghìn tấn (+35%); lượng xuất khẩu tôm đông lạnh cũng tăng lên mức 11,65 nghìn tấn (+16%).

Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha dẫn đầu về lượng nhập khẩu trong 6 tháng năm 2025 với 77,5 nghìn tấn, tăng 9% so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Pháp đạt 49 nghìn tấn (+26%), Ý đạt 35,7 nghìn tấn (+20%)...