+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/9:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua do giao dịch về các nhà máy tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế sau Lễ 2/9. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ít biến động, trong khi đó giá tôm sú oxy cỡ 20-25 con/kg tiếp tục giảm 10.000-20.000 đ/kg so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi ở mức cao so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, An Nhiên,... giữ giá không đổi sau khi giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày hôm qua. Hầu hết các nhà máy khác cũng giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ít biến động ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà chế biến tiếp ít biến động so với ngày hôm qua. Trong các ngày 3-4/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/9 |
24-31/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
▬ |
30/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Giảm giá |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)