+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/9:
Đa phần các nhà máy lớn ở ĐBSCL thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Minh Phú tăng 1.000-2.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi từ cuối tháng 8. Hiện tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn có chào giá cạnh tranh nhất ở mức tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg; riêng với cỡ lớn 20-25 con/kg nhà máy Sao Ta có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-130.000 đ/kg – chưa tính VA.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các nhà máy Cases, F89 (Nha Trang Seafoods), Sea Minh Hải… giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-129.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (5/9), nhà máy Sea Minh Hải và F89 sẽ điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 70-130 tấn, các nhà máy lớn khác đạt dưới 50 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/9 |
2-3/9 |
30/8-1/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
4/9▲2.000 (17-25) |
2/9▲2-3.000 (17-30) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/9▲2-4.000 (24-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/8▼1-2.000 (30-60, 90-200); 1/9▼1-2.000 (35-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
4/9▼1.000 (100-130) |
3/9▼1.000 (50-70, 100-200) |
30/8▲1.000 (30-60); 31/8▼1-2.000 (35-60, 100-200); 1/9▼1.000 (40-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/9▼1.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/9▲1-2.000 (20-200) |
▬ |
31/8▼2-3.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
5/9▼1-2.000 (40-60, 90-110) |
2/9▼1.000 (50-70) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ trung bình |
5/9▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35-75) |
2/9▲1-2.000 (20-35, 70-80); 3/9▼1.000 (70-130) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp tại đầm tạm thời ổn định ở mức cao với hầu hết kích cỡ, riêng cỡ lớn 20-30 con/kg tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 154.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
154-157 |
152-156 |
150-155 |
150-155 |
150-153 |
|
|
50 con/kg |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
145-147 |
145-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
142-143 |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
119-120 |
119-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com