+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/9:
Đa phần các nhà máy lớn ở ĐBSCL thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Minh Phú tăng 1.000-2.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi từ cuối tháng 8. Hiện tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn có chào giá cạnh tranh nhất ở mức tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg; riêng với cỡ lớn 20-25 con/kg nhà máy Sao Ta có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-130.000 đ/kg – chưa tính VA.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các nhà máy Cases, F89 (Nha Trang Seafoods), Sea Minh Hải… giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-129.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (5/9), nhà máy Sea Minh Hải và F89 sẽ điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 70-130 tấn, các nhà máy lớn khác đạt dưới 50 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/9 |
2-3/9 |
30/8-1/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
4/9▲2.000 (17-25) |
2/9▲2-3.000 (17-30) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/9▲2-4.000 (24-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/8▼1-2.000 (30-60, 90-200); 1/9▼1-2.000 (35-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
4/9▼1.000 (100-130) |
3/9▼1.000 (50-70, 100-200) |
30/8▲1.000 (30-60); 31/8▼1-2.000 (35-60, 100-200); 1/9▼1.000 (40-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/9▼1.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/9▲1-2.000 (20-200) |
▬ |
31/8▼2-3.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
5/9▼1-2.000 (40-60, 90-110) |
2/9▼1.000 (50-70) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ trung bình |
5/9▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35-75) |
2/9▲1-2.000 (20-35, 70-80); 3/9▼1.000 (70-130) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ ao bạt cỡ 90-120 con/kg tạm chững ở mức cao so với ngày hôm qua. Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy điều chỉnh giá tôm cỡ 90-120 con/kg tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Huy Bảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng tươi và hàng ngâm, trong khi đó các nhà máy Tiến Hưng và Blue Bay giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-85.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/9 |
1-3/9 |
30-31/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/9▼2-3.000 (70-90); 2/9▲1-2.000 (60-90, 130-140) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/9▼1-3.000 (30-250); 3/9▲1-4.000 (30-40, 110-190) |
30/8▼1-2.000 (160-200) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/9▼1.000 (25-30);▲1-2.000 (70, 150) |
30/8▼1-2.000 (50-250) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/9▼1.000 (ao đất: 30-210) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/9▼2-3.000 (30-150) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/8▼1-3.000 (60-120) |
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/8▼1-3.000 (60-120) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/9▲1-2.000 (40-50, 90-100) |
2/9▲1.000 (70) |
30/8▼1-2.000 (70-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/9▲1-2.000 (70-110) |
▬ |
30/8▼1-2.000 (50-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/9▲1-3.000 (20-45) |
30/8▼1-4.000 (25-80) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/9▲1.000 (90); 2/9▲1.000 (110-120); ▼1.000 (80-90) |
30/8▼1-3.000 (30-80); 31/8▼2.000 (90-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/9▼1-2.000 (60-90) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/9▼1.000 (100); 5/9▼1.000 (60) |
3/9▼1-2.000 (60-70, 100) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp tại đầm tạm thời ổn định ở mức cao với hầu hết kích cỡ, riêng cỡ lớn 20-30 con/kg tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 154.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
154-157 |
152-156 |
150-155 |
150-155 |
150-153 |
|
|
50 con/kg |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
145-147 |
145-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
142-143 |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
119-120 |
119-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tạm chững so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
23-26/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 50-80 con/kg |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
205-210 |
205-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
160-162 |
160-162 |
155-160 |
155-160 |
155-157 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-132 |
130-132 |
126-130 |
126-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
23-26/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
135-137 |
132-135 |
132-135 |
130-134 |
130-134 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
125-128 |
125-128 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
120-124 |
120-124 |
118-122 |
118-122 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/9:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua do giao dịch về các nhà máy tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế sau Lễ 2/9. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ít biến động, trong khi đó giá tôm sú oxy cỡ 20-25 con/kg tiếp tục giảm 10.000-20.000 đ/kg so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi ở mức cao so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, An Nhiên,... giữ giá không đổi sau khi giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày hôm qua. Hầu hết các nhà máy khác cũng giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ít biến động ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà chế biến tiếp ít biến động so với ngày hôm qua. Trong các ngày 3-4/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/9 |
24-31/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
▬ |
30/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Giảm giá |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cỡ lớn 20-25 con/kg tiếp tục giảm 10.000-20.000 đ/kg so với hôm qua do nhu cầu giảm sau dịp Lễ 2/9. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/9 |
3/9 |
29-30/8 |
24-28/8 |
17-23/8 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
300-310 |
300-310 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-230 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Tòa Phúc thẩm Liên bang Hoa Kỳ đã phán quyết rằng phần lớn thuế quan của Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump là bất hợp pháp nhưng thuế quan này sẽ vẫn được áp dụng trong khi chờ kháng cáo. Ngày 30/8, Tòa án phán quyết rằng việc áp thuế quan toàn diện đối với hầu hết mọi quốc gia trên thế giới mà Trump công bố hồi tháng 4/2025 là vượt quá thẩm quyền áp đặt thuế quan theo luật khẩn cấp kinh tế liên bang. Ông Trump đã ban hành thuế quan "có đi có lại" theo Đạo luật Quyền hạn Kinh tế Khẩn cấp Quốc tế (IEEPA), nhưng phán quyết của tòa phúc thẩm cho rằng IEEPA không có cơ chế áp đặt thuế quan.
Phán quyết cho biết khi soạn thảo IEEPA, Quốc hội chưa bao giờ đề cập đến thuế quan hoặc bất kỳ từ đồng nghĩa nào trong văn bản luật, trái ngược với các luật khác trao cho tổng thống Hoa Kỳ thẩm quyền đó như Đạo luật Thuế quan năm 1930 hoặc Mục 201 của Đạo luật Thương mại. Phán quyết của Tòa Phúc thẩm sẽ được giữ nguyên đến ít nhất là ngày 14/10 để Nhà Trắng có thời gian nộp đơn kháng cáo lên Tòa án Tối cao Hoa Kỳ. Nếu chính quyền nộp đơn kháng cáo, phán quyết sẽ được hoãn lại cho đến khi Tòa án Tối cao bác bỏ đơn kháng cáo hoặc đưa ra quyết định cuối cùng, điều này có nghĩa là thuế quan sẽ vẫn có hiệu lực trong thời gian tới.
+ Thị trường bột cá và dầu cá toàn cầu đang bước vào giai đoạn nhạy cảm, với những biến động lớn đến từ Peru, khu vực Bắc Âu và nhu cầu nuôi trồng thủy sản tại châu Á. Tại Peru, quốc gia chiếm tỷ trọng lớn nhất thế giới về sản xuất bột cá, lệnh cấm khai thác cá cơm tại vùng Bắc – Trung vẫn có hiệu lực. IMARPE - Viện Hải dương học Peru, đang tiến hành các khảo sát khoa học, dự kiến hoàn tất cuối tháng 10/2025, để xác định hạn ngạch cho mùa vụ mới từ tháng 11 năm 2025. Trong khi đó, tại miền Nam, mùa vụ thứ hai với hạn ngạch 251.000 tấn mới chỉ đạt 30.000 tấn, tức là khoảng 12% tính đến 13/8/2025. Sản lượng hạn chế khiến giá chào bột cá “super prime” duy trì ở mức cao 1.850–1.860 USD/tấn FOB, trong khi thị trường chưa ghi nhận giao dịch khối lượng lớn.
Báo cáo của IFFO cho thấy, trong tuần 32 (4-10/8/2025), khoảng 33.500 tấn nguyên liệu thô đã được sử dụng để sản xuất 6.600 tấn bột cá và 3.400 tấn dầu cá. Tại Chile, sản lượng bột cá và dầu cá tăng lần lượt 17% và 20% so với cùng kỳ 2024, nhờ nguồn nguyên liệu ổn định từ ngành cá hồi. Ngược lại, Bắc Âu chứng kiến sự sụt giảm, với sản lượng bột cá giảm 4% và dầu cá giảm 1% trong 32 tuần đầu năm.
+ Ngày 3/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
3/9 |
2/9 |
1/9 |
29/8 |
28/8 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
165 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)