Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/9/2025: Một số nhà máy lớn đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg để hút hàng trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm.

03:40 05/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/9:

Lượng giao hàng về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây, nhưng nhìn chung thấp hơn khoảng 5-27% so với các ngày cuối tháng 8 do nguồn cung sụt giảm (đặc biệt với cỡ 30 con/kg về lớn). Trong đó, các nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 70-130 tấn, các nhà máy lớn khác đạt dưới 50 tấn/ngày.

Trong sáng 5/9, một số nhà máy lớn ở Bạc Liêu và Cà Mau đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg để hút hàng trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg nhưng nhìn chung giá vẫn ở mức cao. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg: Một số nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu như Sea Minh Hải và Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau và Bạc Liêu hiện ở mức 149.000-160.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 160.000-177.000 đ/kg (phổ biến từ 160.000-169.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg: Các nhà máy Cà Mau/Bạc Liêu gồm Sea Minh Hải, F89 và Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy ở Sóc Trăng giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại nhà máy ở Cà Mau và Bạc Liêu hiện ở mức 121.000-129.000 đ/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/9

2-3/9

30/8-1/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

4/9▲2.000 (17-25)

2/9▲2-3.000 (17-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

3/9▲2-4.000 (24-30)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/91.000 (35)

30/81-2.000 (30-60, 90-200); 1/91-2.000 (35-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/91.000 (100-130); 5/91.000 (30-60)

3/91.000 (50-70, 100-200)

30/8▲1.000 (30-60); 31/81-2.000 (35-60, 100-200); 1/91.000 (40-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

5/9▲2.000 (30)

2/91.000 (40-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

4/9▲1-2.000 (20-200)

31/82-3.000 (10-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

5/91-2.000 (40-60, 90-110)

2/91.000 (50-70)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ trung bình

5/9▲1-2.000 (20-30); 1.000 (35-75)

2/9▲1-2.000 (20-35, 70-80); 3/91.000 (70-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tạm chững so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 154.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/9

3/9

30/8

27-29/8

26/8

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

154-157

152-156

150-155

150-155

150-153

50 con/kg

126-127

126-127

125-127

125-127

125-127

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/9

3/9

30/8

27-29/8

26/8

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-149

146-149

145-147

145-147

144-147

50 con/kg

123-125

123-125

122-124

122-124

122-124

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/9

3/9

30/8

27-29/8

26/8

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

142-143

141-143

140-142

140-142

139-141

50 con/kg

119-120

119-120

118-120

118-120

118-120

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

84-85

84-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com