+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/9:
Lượng giao hàng về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây, nhưng nhìn chung thấp hơn khoảng 5-27% so với các ngày cuối tháng 8 do nguồn cung sụt giảm (đặc biệt với cỡ 30 con/kg về lớn). Trong đó, các nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 70-130 tấn, các nhà máy lớn khác đạt dưới 50 tấn/ngày.
Trong sáng 5/9, một số nhà máy lớn ở Bạc Liêu và Cà Mau đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg để hút hàng trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg nhưng nhìn chung giá vẫn ở mức cao. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg: Một số nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu như Sea Minh Hải và Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau và Bạc Liêu hiện ở mức 149.000-160.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 160.000-177.000 đ/kg (phổ biến từ 160.000-169.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg: Các nhà máy Cà Mau/Bạc Liêu gồm Sea Minh Hải, F89 và Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy ở Sóc Trăng giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại nhà máy ở Cà Mau và Bạc Liêu hiện ở mức 121.000-129.000 đ/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/9 |
2-3/9 |
30/8-1/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
4/9▲2.000 (17-25) |
2/9▲2-3.000 (17-30) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/9▲2-4.000 (24-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/9▼1.000 (35) |
▬ |
30/8▼1-2.000 (30-60, 90-200); 1/9▼1-2.000 (35-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/9▼1.000 (100-130); 5/9▼1.000 (30-60) |
3/9▼1.000 (50-70, 100-200) |
30/8▲1.000 (30-60); 31/8▼1-2.000 (35-60, 100-200); 1/9▼1.000 (40-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/9▲2.000 (30) |
2/9▼1.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/9▲1-2.000 (20-200) |
▬ |
31/8▼2-3.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
5/9▼1-2.000 (40-60, 90-110) |
2/9▼1.000 (50-70) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ trung bình |
5/9▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35-75) |
2/9▲1-2.000 (20-35, 70-80); 3/9▼1.000 (70-130) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tạm chững so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 154.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
154-157 |
152-156 |
150-155 |
150-155 |
150-153 |
|
|
50 con/kg |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
145-147 |
145-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
142-143 |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
119-120 |
119-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com