+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/9:
Lượng giao hàng về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây, nhưng nhìn chung thấp hơn khoảng 5-27% so với các ngày cuối tháng 8 do nguồn cung sụt giảm (đặc biệt với cỡ 30 con/kg về lớn). Trong đó, các nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 70-130 tấn, các nhà máy lớn khác đạt dưới 50 tấn/ngày.
Trong sáng 5/9, một số nhà máy lớn ở Bạc Liêu và Cà Mau đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg để hút hàng trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg nhưng nhìn chung giá vẫn ở mức cao. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg: Một số nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu như Sea Minh Hải và Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau và Bạc Liêu hiện ở mức 149.000-160.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 160.000-177.000 đ/kg (phổ biến từ 160.000-169.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg: Các nhà máy Cà Mau/Bạc Liêu gồm Sea Minh Hải, F89 và Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy ở Sóc Trăng giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại nhà máy ở Cà Mau và Bạc Liêu hiện ở mức 121.000-129.000 đ/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/9 |
2-3/9 |
30/8-1/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
4/9▲2.000 (17-25) |
2/9▲2-3.000 (17-30) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/9▲2-4.000 (24-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/9▼1.000 (35) |
▬ |
30/8▼1-2.000 (30-60, 90-200); 1/9▼1-2.000 (35-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/9▼1.000 (100-130); 5/9▼1.000 (30-60) |
3/9▼1.000 (50-70, 100-200) |
30/8▲1.000 (30-60); 31/8▼1-2.000 (35-60, 100-200); 1/9▼1.000 (40-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/9▲2.000 (30) |
2/9▼1.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/9▲1-2.000 (20-200) |
▬ |
31/8▼2-3.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
5/9▼1-2.000 (40-60, 90-110) |
2/9▼1.000 (50-70) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm cỡ trung bình |
5/9▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35-75) |
2/9▲1-2.000 (20-35, 70-80); 3/9▼1.000 (70-130) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, một số nhà máy gia công tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm giá tôm thẻ ao đất từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây và hiện cao hơn 5.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 2.000-3.000 đ/kg, trong khi đó các nhà máy Bạch Linh, Minh Phát và Blue Bay giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-86.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/9 |
1-3/9 |
30-31/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/9▼2-3.000 (70-90); 2/9▲1-2.000 (60-90, 130-140) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/9▼1-3.000 (35-100)
|
1/9▼1-3.000 (30-250); 3/9▲1-4.000 (30-40, 110-190) |
30/8▼1-2.000 (160-200) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/9▼1-2.000 (40-130); 5/9▲1-2.000 (80, 100)
|
3/9▼1.000 (25-30);▲1-2.000 (70, 150) |
30/8▼1-2.000 (50-250) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/9▼1.000 (ao đất: 30-210) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/9▼2-3.000 (30-150) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
5/9▼2-4.000 (100-120)
|
▬ |
30/8▼1-3.000 (60-120) |
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/9▼2-4.000 (80-120)
|
▬ |
30/8▼1-3.000 (60-120) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/9▲1-2.000 (40-50, 90-100) |
2/9▲1.000 (70) |
30/8▼1-2.000 (70-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/9▲1-2.000 (70-110) |
▬ |
30/8▼1-2.000 (50-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/9▲1.000 (90-100) |
3/9▲1-3.000 (20-45) |
30/8▼1-4.000 (25-80) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/9▼2-3.000 (15-40); 5/9▼2.000 (50-80) |
1/9▲1.000 (90); 2/9▲1.000 (110-120); ▼1.000 (80-90) |
30/8▼1-3.000 (30-80); 31/8▼2.000 (90-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/9▼1-2.000 (60-90) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/9▼1.000 (100); 5/9▼1.000 (60) |
3/9▼1-2.000 (60-70, 100) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tạm chững so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 154.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
154-157 |
152-156 |
150-155 |
150-155 |
150-153 |
|
|
50 con/kg |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
145-147 |
145-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
142-143 |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
119-120 |
119-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-30 con/kg tăng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác ổn định. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-168.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
23-26/8 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
205-210 |
205-210 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
160-162 |
160-162 |
155-160 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-132 |
130-132 |
126-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
23-26/8 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
132-135 |
132-135 |
130-134 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
125-128 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
120-124 |
120-124 |
118-122 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/9:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong 3 ngày trở lại đây. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ít biến động, giá tôm sú oxy cũng tạm thời ổn định sau khi giảm 10.000-20.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung tôm các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) về hạn chế. Trong ngày 3-5/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-20 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy An Nhiên, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, nhà máy Minh Cường cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng 3.000-13.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg về lớn trong ngày 4/9. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ít biến động ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-5/9 |
24-31/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Giảm giá |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
▬ |
30/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Giảm giá |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-5/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tạm thời ổn định sau mức giảm 10.000-20.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
3/9 |
29-30/8 |
24-28/8 |
17-23/8 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
300-310 |
300-310 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-230 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo nghiên cứu mới của Rabobank, các tranh chấp thương mại leo thang và căng thẳng địa chính trị đang gây tổn hại cho ngành hải sản toàn cầu, và chuỗi cung ứng lâu đời cho tôm, cá hồi, cá rô phi, cá tra và cá đáy đang phải đối mặt với sự gián đoạn chưa từng có. Báo cáo của Rabobank khuyến cáo rằng một số thị trường hải sản cuối cùng có thể ổn định, nhưng sự bất ổn xung quanh chính sách thương mại toàn cầu đang cản trở đầu tư và làm suy yếu kế hoạch dài hạn.
Theo Rabobank, ngành hải sản đang phải đối mặt với "cơn bão hoàn hảo" về rào cản thương mại, rủi ro địa chính trị và sự mong manh của chuỗi cung ứng, tất cả những yếu tố này khiến việc đa dạng hóa nguồn cung ứng chiến lược và tiếp cận thị trường trở nên cần thiết. Tuy nhiên, theo báo cáo, những thay đổi trong chuỗi cung ứng như vậy có thể tốn kém và khó khăn trong một ngành nhạy cảm về giá, đồng thời chỉ ra rằng trong khi một số nhà sản xuất được lựa chọn có thể hưởng lợi từ dòng thương mại được chuyển hướng, thì hầu hết đều đang phải vật lộn với chi phí tăng, thị trường thu hẹp và nhu cầu không ổn định.
+ Ngành tôm Bangladesh, dù có lợi thế diện tích nuôi lớn, đang tụt hậu trong cuộc cạnh tranh toàn cầu do chậm chuyển đổi sang nuôi tôm thẻ, loài tôm có năng suất cao và chu kỳ nuôi ngắn. Mặc dù tôm thẻ chân trắng đã trở thành nguồn cung chính cho thị trường toàn cầu, chiếm hơn 80% sản lượng tôm thế giới, Bangladesh vẫn loay hoay với mô hình nuôi tôm sú truyền thống, khiến năng suất tôm trung bình chỉ đạt 0,0347 tấn/ha, thấp hơn gấp 7 lần mức trung bình toàn cầu và kém xa các nước như Ấn Độ.
Dù có diện tích nuôi lên đến 216.000 ha, Bangladesh chỉ đạt sản lượng 70.979 tấn tôm, thấp hơn nhiều so với các quốc gia như Ấn Độ, Ecuador hay Thái Lan. Ngành tôm Bangladesh đối mặt với nhiều khó khăn, bao gồm dịch bệnh, cơ sở hạ tầng yếu kém và giá cả biến động. Tình hình càng trở nên nghiêm trọng khi xuất khẩu tôm giảm mạnh, từ 54.891 tấn (2010-2011) xuống còn 27.967 tấn trong năm 2020-2021.
+ Ngày 4/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg tại Thái Lan giảm 5-10 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
4/9 |
3/9 |
2/9 |
1/9 |
29/8 |
|
40 con/kg |
175 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
155 |
165 |
165 |
165 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)