Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, đa số các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy như Tiến Hưng và Tiền Giang tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg nhưng không tác động đáng kể đến mặt bằng giá chung trên thị trường. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Tiến Hưng giảm giá 2.000 đ/kg với hàng ao bạt trong khi tăng 1.000-2.000 đ//kg với hàng ao đất. Giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công vẫn cao hơn 5.000-14.000 đ/kg so với hàng ao đất, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), giá tôm thẻ tươi ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy cũng thu mua cỡ 90-120 con/kg với giá không đổi, riêng nhà máy Tiền Giang giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn ở mức 77.000-86.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/9 |
4-5/9 |
1-3/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/9▼2-3.000 (70-90); 2/9▲1-2.000 (60-90, 130-140) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/9▼1-3.000 (35-100)
|
1/9▼1-3.000 (30-250); 3/9▲1-4.000 (30-40, 110-190) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/9▼1-2.000 (40-130); 5/9▲1-2.000 (80, 100)
|
3/9▼1.000 (25-30);▲1-2.000 (70, 150) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/9▼2-4.000 (ao bạt: 70-150); ▲1-2.000 (ao đất: 30-150) |
4/9▼1.000 (ao đất: 30-210) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/9▼2-3.000 (30-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/9▼2-4.000 (100-120)
|
▬ |
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/9▼2-4.000 (80-120)
|
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/9▲1-2.000 (40-50, 90-100) |
2/9▲1.000 (70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/9▲1-2.000 (70-110) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/9▲1.000 (90-100) |
3/9▲1-3.000 (20-45) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/9▼2-3.000 (15-40); 5/9▼2.000 (50-80) |
1/9▲1.000 (90); 2/9▲1.000 (110-120); ▼1.000 (80-90) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/9▼1-2.000 (60-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/9▼1-2.000 (50-70) |
4/9▼1.000 (100); 5/9▼1.000 (60) |
3/9▼1-2.000 (60-70, 100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/9▼1.000 (25-160); 7/9▼1-2.000 (35-160) |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 154.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
154-157 |
152-156 |
150-155 |
150-155 |
150-153 |
|
|
50 con/kg |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
145-147 |
145-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
142-143 |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
119-120 |
119-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com