Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/9/2025: Đa số các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.

04:31 06/09/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, đa số các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy như Tiến Hưng và Tiền Giang tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg nhưng không tác động đáng kể đến mặt bằng giá chung trên thị trường. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Tiến Hưng giảm giá 2.000 đ/kg với hàng ao bạt trong khi tăng 1.000-2.000 đ//kg với hàng ao đất. Giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công vẫn cao hơn 5.000-14.000 đ/kg so với hàng ao đất, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), giá tôm thẻ tươi ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy cũng thu mua cỡ 90-120 con/kg với giá không đổi, riêng nhà máy Tiền Giang giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn ở mức 77.000-86.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-7/9

4-5/9

1-3/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1/92-3.000 (70-90); 2/9▲1-2.000 (60-90, 130-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

4/91-3.000 (35-100)

 

1/91-3.000 (30-250);

3/9▲1-4.000 (30-40, 110-190)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

4/91-2.000 (40-130); 5/9▲1-2.000 (80, 100)

 

3/91.000 (25-30);1-2.000 (70, 150)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

6/92-4.000 (ao bạt: 70-150); 1-2.000 (ao đất: 30-150)

4/91.000 (ao đất: 30-210)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1/92-3.000 (30-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

5/92-4.000 (100-120)

 

Bạch LInh (thẻ ngâm)

Ổn định

5/92-4.000 (80-120)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

4/9▲1-2.000 (40-50, 90-100)

2/9▲1.000 (70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

4/9▲1-2.000 (70-110)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

4/9▲1.000 (90-100)

3/9▲1-3.000 (20-45)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

4/9▼2-3.000 (15-40); 5/9▼2.000 (50-80)

1/9▲1.000 (90); 2/9▲1.000 (110-120); 1.000 (80-90)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3/9▼1-2.000 (60-90)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/9▼1-2.000 (50-70)

4/9▼1.000 (100); 5/9▼1.000 (60)

3/9▼1-2.000 (60-70, 100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

6/9▼1.000 (25-160); 7/9▼1-2.000 (35-160)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 154.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/9

3/9

30/8

27-29/8

26/8

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

154-157

152-156

150-155

150-155

150-153

50 con/kg

126-127

126-127

125-127

125-127

125-127

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/9

3/9

30/8

27-29/8

26/8

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-149

146-149

145-147

145-147

144-147

50 con/kg

123-125

123-125

122-124

122-124

122-124

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/9

3/9

30/8

27-29/8

26/8

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

142-143

141-143

140-142

140-142

139-141

50 con/kg

119-120

119-120

118-120

118-120

118-120

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

84-85

84-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com