Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/9/2025: Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua.

04:32 06/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/9:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tương đối ổn định kể từ sau dịp Lễ Quốc Khánh 2/9. Trong ngày 6/9, dự kiến lượng thu mua tôm thẻ của hầu hết các nhà máy lớn chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn so với các ngày 3-5/9. Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 110-130 tấn, các nhà máy lớn khác vẫn đạt dưới 50 tấn/ngày.

Trong sáng 6/9, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Còn đối với hàng thẻ tươi, một số nhà máy tại Sóc Trăng bắt đầu có động thái giảm giá 1.000-3.000 đ/kg nhưng nhìn chung giá vẫn ở mức cao so với mặt bằng chung trên thị trường (tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy ở tỉnh khác). Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng), Minh Phú và Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 115.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-128.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 108.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Phú tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn. Trong khi đó, một số nhà máy như Stapimex và Sao Ta (Sóc Trăng) đã có động thái giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 126.000-145.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-137.000 đ/kg), nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 121.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (7/9), nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 80 con/kg về lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-8/9

4-5/9

2-3/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

7/91-3.000 (27-40, 55-85)

4/9▲2.000 (17-25)

2/9▲2-3.000 (17-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

6/91-2.000 (35-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

3/9▲2-4.000 (24-30)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

4/91.000 (35)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/9▲1.000 (30-70)

5/9▲1-2.000 (30-50, 70, 100-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/91.000 (60)

4/91.000 (100-130); 5/91.000 (30-60)

3/91.000 (50-70, 100-200)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

7/91.000 (40-70); 1.000 (30)

5/9▲2.000 (30)

2/91.000 (40-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

6/9▲2.000 (20-45)

4/9▲1-2.000 (20-200)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

5/91-2.000 (40-60, 90-110)

2/91.000 (50-70)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

5/9▲1-2.000 (20-30); 1.000 (35-75)

2/9▲1-2.000 (20-35, 70-80); 3/91.000 (70-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 154.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/9

3/9

30/8

27-29/8

26/8

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

154-157

152-156

150-155

150-155

150-153

50 con/kg

126-127

126-127

125-127

125-127

125-127

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/9

3/9

30/8

27-29/8

26/8

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-149

146-149

145-147

145-147

144-147

50 con/kg

123-125

123-125

122-124

122-124

122-124

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/9

3/9

30/8

27-29/8

26/8

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

142-143

141-143

140-142

140-142

139-141

50 con/kg

119-120

119-120

118-120

118-120

118-120

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

84-85

84-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com