+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/9:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tương đối ổn định kể từ sau dịp Lễ Quốc Khánh 2/9. Trong ngày 6/9, dự kiến lượng thu mua tôm thẻ của hầu hết các nhà máy lớn chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn so với các ngày 3-5/9. Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 110-130 tấn, các nhà máy lớn khác vẫn đạt dưới 50 tấn/ngày.
Trong sáng 6/9, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Còn đối với hàng thẻ tươi, một số nhà máy tại Sóc Trăng bắt đầu có động thái giảm giá 1.000-3.000 đ/kg nhưng nhìn chung giá vẫn ở mức cao so với mặt bằng chung trên thị trường (tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy ở tỉnh khác). Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng), Minh Phú và Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 115.000-132.000 đ/kg (phổ biến từ 115.000-128.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 108.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Phú tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn. Trong khi đó, một số nhà máy như Stapimex và Sao Ta (Sóc Trăng) đã có động thái giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 126.000-145.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-137.000 đ/kg), nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 121.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (7/9), nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 80 con/kg về lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-8/9 |
4-5/9 |
2-3/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
7/9▼1-3.000 (27-40, 55-85) |
4/9▲2.000 (17-25) |
2/9▲2-3.000 (17-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/9▼1-2.000 (35-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/9▲2-4.000 (24-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/9▼1.000 (35) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/9▲1.000 (30-70) |
5/9▲1-2.000 (30-50, 70, 100-150) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼1.000 (60) |
4/9▼1.000 (100-130); 5/9▼1.000 (30-60) |
3/9▼1.000 (50-70, 100-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/9▼1.000 (40-70); ▲1.000 (30) |
5/9▲2.000 (30) |
2/9▼1.000 (40-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/9▲2.000 (20-45) |
4/9▲1-2.000 (20-200) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/9▼1-2.000 (40-60, 90-110) |
2/9▼1.000 (50-70) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/9▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35-75) |
2/9▲1-2.000 (20-35, 70-80); 3/9▼1.000 (70-130) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 154.000-157.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
154-157 |
152-156 |
150-155 |
150-155 |
150-153 |
|
|
50 con/kg |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
145-147 |
145-147 |
144-147 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
26/8 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
142-143 |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
119-120 |
119-120 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com