Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 8/9/2025: Hầu hết nhà máy tạm thời giữ giá ổn định đối với các cỡ thu mua chính sau khi điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg trong 2 ngày cuối tuần trước.

03:50 08/09/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết nhà máy tạm thời giữ giá ổn định đối với các cỡ thu mua chính sau khi điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg trong 2 ngày cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt hiện vẫn duy trì khoảng cách ở mức cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy giữ giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy cũng thu mua cỡ 90-120 con/kg với giá không đổi so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Blue Bay và Thốt Nốt điều chỉnh giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 76.000-86.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8/9

6-7/9

4-5/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

5/91.000 (30-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

4/91-3.000 (35-100)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

8/9▼1.000 (60-70)

7/9▲1-3.000 (30-200)

4/91-2.000 (40-130); 5/9▲1-2.000 (80, 100)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

 

6/92-4.000 (ao bạt: 70-150); 1-2.000 (ao đất: 30-150)

4/91.000 (ao đất: 30-210)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

5/92-4.000 (100-120)

 

Bạch LInh (thẻ ngâm)

Ổn định

5/92-4.000 (80-120)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

4/9▲1-2.000 (40-50, 90-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

4/9▲1-2.000 (70-110)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

6/9▼1-2.000 (25-100)

4/9▲1.000 (90-100)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

7/9▲1.000 (90-110); 1.000 (45-60)

4/9▼2-3.000 (15-40); 5/9▼2.000 (50-80)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

7/9▲2.000 (100); 1-2.000 (80-90)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/9▼1.000 (90-100)

7/9▼1-2.000 (50-70)

4/9▼1.000 (100); 5/9▼1.000 (60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

8/9▲1.000 (30-35)

6/9▼1.000 (25-160); 7/9▼1-2.000 (35-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp thương lái thu mua tại đầm đã giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn theo đà giảm của một số nhà máy lớn, trong khi đó giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ ổn định so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

8/9

4-6/9

3/9

30/8

27-29/8

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

153-155

154-157

152-156

150-155

150-155

50 con/kg

123-125

126-127

126-127

125-127

125-127

80 con/kg

110-112

112-114

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8/9

4-6/9

3/9

30/8

27-29/8

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

146-148

147-149

146-149

145-147

145-147

50 con/kg

122-124

123-125

123-125

122-124

122-124

80 con/kg

106-108

107-109

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8/9

4-6/9

3/9

30/8

27-29/8

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

140-142

142-143

141-143

140-142

140-142

50 con/kg

117-119

119-120

119-120

118-120

118-120

80 con/kg

102-104

104-106

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

84-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com