+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/9:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng khoảng 2-20 tấn/ngày so với 2 ngày cuối tuần vừa qua (6-7/9). Trong khi đó, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú nhìn chung tương đối ổn định. Cụ thể, trong ngày 8/9, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua 100-150 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.
Đầu tuần này, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-2.000 đ/kg so với 2 ngày cuối tuần trước trong bối cạnh lượng giao hàng về các nhà máy tăng nhẹ. Bên cạnh đó, thông tin đồn đoán về việc mức thuế chống bán phá giá của Mỹ trong POR 19 có thể bất lợi cho Việt Nam cũng phần nào gây áp lực khiến các nhà máy chuyên xuất khẩu sang Mỹ điều chỉnh giảm giá trong 3 ngày trở lại đây. Trong khi đó, giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau, Bạc Liêu nhìn chung tạm chững so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh và Khanh An giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta đang có nhu cầu hút hàng cỡ lớn 35-40 con/kg nên tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-133.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Việt Hải, F89 và Sea Minh Hải tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định so với hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 121.000-124.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases cũng giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (9/9), nhà máy Cases cũng sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/9 |
6-7/9 |
4-5/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
8/9▲1.000 (35-40) |
7/9▲5.000 (17-20) |
4/9▲2.000 (17-25) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/9▼2.000 (30-80) |
6/9▼1-2.000 (35-80); 7/9▼2.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼1.000 (27-90) |
7/9▼1-3.000 (27-40, 55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼1-2.000 (30-130) |
7/9▼1-2.000 (30-45) |
4/9▼1.000 (35) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/9▲1.000 (30-70) |
5/9▲1-2.000 (30-50, 70, 100-150) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/9▼1-2.000 (30-40, 90-130) |
▬ |
4/9▼1.000 (100-130); 5/9▼1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/9▼1.000 (40-70); ▲1.000 (30) |
5/9▲2.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/9▲2.000 (20-45) |
4/9▲1-2.000 (20-200) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/9▲1.000 (40-50) |
7/9▼1-2.000 (40-120) |
5/9▼1-2.000 (40-60, 90-110) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/9▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35-75) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/9▼1.000 (40-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp thương lái thu mua tại đầm đã giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn theo đà giảm của một số nhà máy lớn, trong khi đó giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ ổn định so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
154-157 |
152-156 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
147-149 |
146-149 |
145-147 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
142-143 |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
119-120 |
119-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com