+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/9:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng khoảng 2-20 tấn/ngày so với 2 ngày cuối tuần vừa qua (6-7/9). Trong khi đó, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú nhìn chung tương đối ổn định. Cụ thể, trong ngày 8/9, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua 100-150 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 50 tấn/ngày trở xuống.
Đầu tuần này, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-2.000 đ/kg so với 2 ngày cuối tuần trước trong bối cạnh lượng giao hàng về các nhà máy tăng nhẹ. Bên cạnh đó, thông tin đồn đoán về việc mức thuế chống bán phá giá của Mỹ trong POR 19 có thể bất lợi cho Việt Nam cũng phần nào gây áp lực khiến các nhà máy chuyên xuất khẩu sang Mỹ điều chỉnh giảm giá trong 3 ngày trở lại đây. Trong khi đó, giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau, Bạc Liêu nhìn chung tạm chững so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh và Khanh An giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta đang có nhu cầu hút hàng cỡ lớn 35-40 con/kg nên tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-133.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Việt Hải, F89 và Sea Minh Hải tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định so với hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 121.000-124.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases cũng giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (9/9), nhà máy Cases cũng sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/9 |
6-7/9 |
4-5/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
8/9▲1.000 (35-40) |
7/9▲5.000 (17-20) |
4/9▲2.000 (17-25) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/9▼2.000 (30-80) |
6/9▼1-2.000 (35-80); 7/9▼2.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼1.000 (27-90) |
7/9▼1-3.000 (27-40, 55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼1-2.000 (30-130) |
7/9▼1-2.000 (30-45) |
4/9▼1.000 (35) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/9▲1.000 (30-70) |
5/9▲1-2.000 (30-50, 70, 100-150) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/9▼1-2.000 (30-40, 90-130) |
▬ |
4/9▼1.000 (100-130); 5/9▼1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/9▼1.000 (40-70); ▲1.000 (30) |
5/9▲2.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/9▲2.000 (20-45) |
4/9▲1-2.000 (20-200) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/9▲1.000 (40-50) |
7/9▼1-2.000 (40-120) |
5/9▼1-2.000 (40-60, 90-110) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/9▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35-75) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/9▼1.000 (40-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết nhà máy tạm thời giữ giá ổn định đối với các cỡ thu mua chính sau khi điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg trong 2 ngày cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt hiện vẫn duy trì khoảng cách ở mức cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy giữ giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết nhà máy cũng thu mua cỡ 90-120 con/kg với giá không đổi so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Blue Bay và Thốt Nốt điều chỉnh giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 76.000-86.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8/9 |
6-7/9 |
4-5/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/9▼1.000 (30-140) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/9▼1-3.000 (35-100)
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/9▼1.000 (60-70) |
7/9▲1-3.000 (30-200) |
4/9▼1-2.000 (40-130); 5/9▲1-2.000 (80, 100)
|
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
|
6/9▼2-4.000 (ao bạt: 70-150); ▲1-2.000 (ao đất: 30-150) |
4/9▼1.000 (ao đất: 30-210) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/9▼2-4.000 (100-120)
|
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/9▼2-4.000 (80-120)
|
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/9▲1-2.000 (40-50, 90-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/9▲1-2.000 (70-110) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/9▼1-2.000 (25-100) |
4/9▲1.000 (90-100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/9▲1.000 (90-110); ▼1.000 (45-60) |
4/9▼2-3.000 (15-40); 5/9▼2.000 (50-80) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/9▲2.000 (100); ▼1-2.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼1.000 (90-100) |
7/9▼1-2.000 (50-70) |
4/9▼1.000 (100); 5/9▼1.000 (60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
8/9▲1.000 (30-35) |
6/9▼1.000 (25-160); 7/9▼1-2.000 (35-160) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp thương lái thu mua tại đầm đã giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn theo đà giảm của một số nhà máy lớn, trong khi đó giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ ổn định so với cuối tuần trước. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
154-157 |
152-156 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
147-149 |
146-149 |
145-147 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
27-29/8 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
142-143 |
141-143 |
140-142 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
119-120 |
119-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
84-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong sáng 8/9, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-168.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
23-26/8 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
205-210 |
205-210 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
160-162 |
160-162 |
155-160 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-132 |
130-132 |
126-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
23-26/8 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
132-135 |
132-135 |
130-134 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
125-128 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
120-124 |
120-124 |
118-122 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/9:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ trong 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tiếp tục giảm 5.000-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước do nhu cầu tại nội địa chững lại.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến có xu hướng tăng nhẹ trong khoảng 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong ngày 6-8/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-55 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-25 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi, trong khi một số nhà máy gia công điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg với tôm sú ngâm các cỡ 20-80 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn,... giảm 2.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 20-80 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/9 |
1-6/9 |
24-31/8 |
17-23/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/9▲4-8.000 |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-8/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cỡ lớn 20-30 con/kg tiếp tục giảm 5.000-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung giữ ổn định. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
29-30/8 |
24-28/8 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
300-310 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 7/2025 đạt 72,18 nghìn tấn, tăng 18,36% so với cùng kỳ năm 2024. Lượng nhập khẩu từ 3 thị trường lớn là Ấn Độ, Ecuador và Indonesia đều lần lượt tăng 14,92%, 40,55% và 23,3% so với cùng kỳ năm trước.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 7 tháng năm 2025 đạt 484,61 nghìn tấn, tăng 17,96% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 192,55 nghìn tấn, tăng 22,54% so với cùng kỳ năm 2024. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 131,24 nghìn tấn (+17,34%); 83,66 nghìn tấn (+15,34%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 7 tháng năm 2025 với lượng đạt 32,88 nghìn tấn (+6,69%).
+ Ngày 5/9/2025, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 8/2025. Trong số 97 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 7,2% với 7 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Ngoài ra, FDA còn từ chối thêm 2 đơn hàng trong tháng 7/2025.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 7-8/2025 đến từ Thái Lan (1 đơn hàng), Ấn Độ (3 đơn hàng) và Indonesia (5 đơn hàng).
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 7/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 107,52 nghìn tấn, trị giá 568,19 triệu USD, tăng 10% về lượng và 18% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang đa phần thị trường trong top 10 đều ghi nhận sự gia tăng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó Trung Quốc dẫn đầu với 54,34 nghìn tấn (+9,5%), theo sau là Mỹ đạt 17,05 nghìn tấn (+14%); Nhật Bản đạt 1,61 nghìn tấn (+15%, +2,5 nghìn tấn so với cùng kỳ năm trước),... Xuất khẩu sang khu vực EU tăng 11% so với cùng kỳ năm trước lên mức 23,62 nghìn tấn, do gia tăng ở một số thị trường như Tây Ban Nha (+8%), Pháp (+19%), Ý (+38%),…
Lũy kế 7 tháng năm 2025, Ecuador đã xuất khẩu 827,32 nghìn tấn tôm, trị giá 4,36 tỷ USD, tăng 16% về lượng và 25% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc dẫn đầu và tăng 8% lên mức 412,94 nghìn tấn, thị trường Mỹ tăng 13% lên mức 151,57 nghìn tấn, khu vực EU tăng 34% lên mức 165,36 nghìn tấn,…
+ Ngày 5/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg và cỡ 100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
5/9 |
4/9 |
3/9 |
2/9 |
1/9 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
150 |
155 |
165 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)
+ Ngày 5/9, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm. Nhu cầu tôm thấp, trong khi chất lượng tôm bị ảnh hưởng bởi mưa nhiều khiến giá tôm sụt giảm. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 28-29 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với cuối tháng 8. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 32 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với hôm 29/8.