Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/9/2025: Một số nhà máy bắt đầu điều chỉnh giá giảm ở mức 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:09 09/09/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy bắt đầu điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg giảm trở lại ở mức 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-86.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/9

6-7/9

4-5/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

8/91-2.000 (60-80)

5/91.000 (30-140)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/91-2.000 (60-70); 9/92-3.000 (90-100)

4/91-3.000 (35-100)

 

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

7/9▲1-3.000 (30-200)

4/91-2.000 (40-130); 5/9▲1-2.000 (80, 100)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

6/92-4.000 (ao bạt: 70-150); 1-2.000 (ao đất: 30-150)

4/91.000 (ao đất: 30-210)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

9/91-2.000 (A Kiệt: 30-140)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

5/92-4.000 (100-120)

 

Bạch LInh (thẻ ngâm)

Ổn định

5/92-4.000 (80-120)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

4/9▲1-2.000 (40-50, 90-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

9/91-2.000 (50-110)

4/9▲1-2.000 (70-110)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

9/91.000 (60-80); 1.000 (100)

6/9▼1-2.000 (25-100)

4/9▲1.000 (90-100)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

9/91.000 (90-110)

7/9▲1.000 (90-110); 1.000 (45-60)

4/9▼2-3.000 (15-40); 5/9▼2.000 (50-80)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

7/9▲2.000 (100); 1-2.000 (80-90)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/9▼1.000 (90-100)

7/9▼1-2.000 (50-70)

4/9▼1.000 (100); 5/9▼1.000 (60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

8/9▲1.000 (30-35)

6/9▼1.000 (25-160); 7/9▼1-2.000 (35-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ ổn định so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

8/9

4-6/9

3/9

30/8

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

152-155

153-155

154-157

152-156

150-155

50 con/kg

122-124

123-125

126-127

126-127

125-127

80 con/kg

108-111

110-112

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

8/9

4-6/9

3/9

30/8

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

145-147

146-148

147-149

146-149

145-147

50 con/kg

121-123

122-124

123-125

123-125

122-124

80 con/kg

105-107

106-108

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

8/9

4-6/9

3/9

30/8

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

138-141

140-142

142-143

141-143

140-142

50 con/kg

116-118

117-119

119-120

119-120

118-120

80 con/kg

102-103

102-104

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com