Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/9/2025: Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá từ 1.000-3.000 đ/kg do nhu cầu mua nguyên liệu ở mức lai rai.

04:11 09/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/9:

Trong các ngày 9-10/9, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg do nhu cầu mua nguyên liệu ở mức lai rai. Ngoài ra, thông tin đồn đoán về việc mức thuế chống bán phá giá của Mỹ trong POR 19 có thể bất lợi cho Việt Nam cũng phần nào gây áp lực khiến các nhà máy lớn điều chỉnh giá giảm. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác tạm chững. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-160.000 đ/kg và 121.000-124.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (10/9), nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex sẽ đồng loạt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Việt Hải, F89 và Sea Minh Hải tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định với hầu hết kích cỡ, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 121.000-124.000 đ/kg – chưa tính VAT. Tuy nhiên, dự kiến nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-3.000 đ/kg trong ngày 10/9.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày), trong đó nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 125-130 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/9

6-7/9

4-5/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

8/9▲1.000 (35-40); 9/91.000 (30, 60-80)

7/9▲5.000 (17-20)

4/9▲2.000 (17-25)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

8/92.000 (30-80); 9/92.000 (35-50)

6/91-2.000 (35-80); 7/92.000 (35-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

8/91.000 (27-90); 9/91-2.000 (35-85)

7/91-3.000 (27-40, 55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/91-2.000 (30-130); 9/91-3.000 (35-60, 90-130)

7/91-2.000 (30-45)

4/91.000 (35)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

6/9▲1.000 (30-70)

5/9▲1-2.000 (30-50, 70, 100-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

9/91-2.000 (30-40, 90-130)

4/91.000 (100-130); 5/91.000 (30-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

10/91.000 (40-130)

7/91.000 (40-70); 1.000 (30)

5/9▲2.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

10/91.000 (30-300)

6/9▲2.000 (20-45)

4/9▲1-2.000 (20-200)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

10/91-2.000 (35-50)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/9▲1.000 (40-50)

7/91-2.000 (40-120)

5/91-2.000 (40-60, 90-110)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Giảm giá

10/91-3.000 (35-120)

5/9▲1-2.000 (20-30); 1.000 (35-75)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

7/91.000 (40-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ ổn định so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

8/9

4-6/9

3/9

30/8

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

152-155

153-155

154-157

152-156

150-155

50 con/kg

122-124

123-125

126-127

126-127

125-127

80 con/kg

108-111

110-112

112-114

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

8/9

4-6/9

3/9

30/8

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

145-147

146-148

147-149

146-149

145-147

50 con/kg

121-123

122-124

123-125

123-125

122-124

80 con/kg

105-107

106-108

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

8/9

4-6/9

3/9

30/8

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

138-141

140-142

142-143

141-143

140-142

50 con/kg

116-118

117-119

119-120

119-120

118-120

80 con/kg

102-103

102-104

104-106

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com