+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/9:
Trong các ngày 9-10/9, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg do nhu cầu mua nguyên liệu ở mức lai rai. Ngoài ra, thông tin đồn đoán về việc mức thuế chống bán phá giá của Mỹ trong POR 19 có thể bất lợi cho Việt Nam cũng phần nào gây áp lực khiến các nhà máy lớn điều chỉnh giá giảm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác tạm chững. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-160.000 đ/kg và 121.000-124.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (10/9), nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex sẽ đồng loạt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Việt Hải, F89 và Sea Minh Hải tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định với hầu hết kích cỡ, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 121.000-124.000 đ/kg – chưa tính VAT. Tuy nhiên, dự kiến nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-3.000 đ/kg trong ngày 10/9.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày), trong đó nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 125-130 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/9 |
6-7/9 |
4-5/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
8/9▲1.000 (35-40); 9/9▼1.000 (30, 60-80) |
7/9▲5.000 (17-20) |
4/9▲2.000 (17-25) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/9▼2.000 (30-80); 9/9▼2.000 (35-50) |
6/9▼1-2.000 (35-80); 7/9▼2.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼1.000 (27-90); 9/9▼1-2.000 (35-85) |
7/9▼1-3.000 (27-40, 55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼1-2.000 (30-130); 9/9▼1-3.000 (35-60, 90-130) |
7/9▼1-2.000 (30-45) |
4/9▼1.000 (35) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/9▲1.000 (30-70) |
5/9▲1-2.000 (30-50, 70, 100-150) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/9▼1-2.000 (30-40, 90-130) |
▬ |
4/9▼1.000 (100-130); 5/9▼1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1.000 (40-130) |
7/9▼1.000 (40-70); ▲1.000 (30) |
5/9▲2.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1.000 (30-300) |
6/9▲2.000 (20-45) |
4/9▲1-2.000 (20-200) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1-2.000 (35-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/9▲1.000 (40-50) |
7/9▼1-2.000 (40-120) |
5/9▼1-2.000 (40-60, 90-110) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
10/9▼1-3.000 (35-120) |
▬ |
5/9▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35-75) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/9▼1.000 (40-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ ổn định so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
152-155 |
153-155 |
154-157 |
152-156 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
108-111 |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
146-148 |
147-149 |
146-149 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
138-141 |
140-142 |
142-143 |
141-143 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
117-119 |
119-120 |
119-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-103 |
102-104 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com