+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/9:
Trong các ngày 9-10/9, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg do nhu cầu mua nguyên liệu ở mức lai rai. Ngoài ra, thông tin đồn đoán về việc mức thuế chống bán phá giá của Mỹ trong POR 19 có thể bất lợi cho Việt Nam cũng phần nào gây áp lực khiến các nhà máy lớn điều chỉnh giá giảm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác tạm chững. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-160.000 đ/kg và 121.000-124.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (10/9), nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex sẽ đồng loạt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Việt Hải, F89 và Sea Minh Hải tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định với hầu hết kích cỡ, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 121.000-124.000 đ/kg – chưa tính VAT. Tuy nhiên, dự kiến nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-3.000 đ/kg trong ngày 10/9.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày), trong đó nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 125-130 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/9 |
6-7/9 |
4-5/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
8/9▲1.000 (35-40); 9/9▼1.000 (30, 60-80) |
7/9▲5.000 (17-20) |
4/9▲2.000 (17-25) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/9▼2.000 (30-80); 9/9▼2.000 (35-50) |
6/9▼1-2.000 (35-80); 7/9▼2.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼1.000 (27-90); 9/9▼1-2.000 (35-85) |
7/9▼1-3.000 (27-40, 55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼1-2.000 (30-130); 9/9▼1-3.000 (35-60, 90-130) |
7/9▼1-2.000 (30-45) |
4/9▼1.000 (35) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/9▲1.000 (30-70) |
5/9▲1-2.000 (30-50, 70, 100-150) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/9▼1-2.000 (30-40, 90-130) |
▬ |
4/9▼1.000 (100-130); 5/9▼1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1.000 (40-130) |
7/9▼1.000 (40-70); ▲1.000 (30) |
5/9▲2.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1.000 (30-300) |
6/9▲2.000 (20-45) |
4/9▲1-2.000 (20-200) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1-2.000 (35-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/9▲1.000 (40-50) |
7/9▼1-2.000 (40-120) |
5/9▼1-2.000 (40-60, 90-110) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
10/9▼1-3.000 (35-120) |
▬ |
5/9▲1-2.000 (20-30); ▼1.000 (35-75) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/9▼1.000 (40-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy bắt đầu điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg giảm trở lại ở mức 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-86.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/9 |
6-7/9 |
4-5/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/9▼1-2.000 (60-80) |
▬ |
5/9▼1.000 (30-140) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼1-2.000 (60-70); 9/9▼2-3.000 (90-100) |
▬ |
4/9▼1-3.000 (35-100)
|
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/9▲1-3.000 (30-200) |
4/9▼1-2.000 (40-130); 5/9▲1-2.000 (80, 100)
|
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/9▼2-4.000 (ao bạt: 70-150); ▲1-2.000 (ao đất: 30-150) |
4/9▼1.000 (ao đất: 30-210) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/9▼1-2.000 (A Kiệt: 30-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/9▼2-4.000 (100-120)
|
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/9▼2-4.000 (80-120)
|
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/9▲1-2.000 (40-50, 90-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/9▼1-2.000 (50-110) |
▬ |
4/9▲1-2.000 (70-110) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/9▼1.000 (60-80); ▲1.000 (100) |
6/9▼1-2.000 (25-100) |
4/9▲1.000 (90-100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/9▼1.000 (90-110) |
7/9▲1.000 (90-110); ▼1.000 (45-60) |
4/9▼2-3.000 (15-40); 5/9▼2.000 (50-80) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/9▲2.000 (100); ▼1-2.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼1.000 (90-100) |
7/9▼1-2.000 (50-70) |
4/9▼1.000 (100); 5/9▼1.000 (60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
8/9▲1.000 (30-35) |
6/9▼1.000 (25-160); 7/9▼1-2.000 (35-160) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp thương lái thu mua tại đầm tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tôm cỡ 90 con/kg về nhỏ ổn định so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
152-155 |
153-155 |
154-157 |
152-156 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
126-127 |
126-127 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
108-111 |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
146-148 |
147-149 |
146-149 |
145-147 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
30/8 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
138-141 |
140-142 |
142-143 |
141-143 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
117-119 |
119-120 |
119-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-103 |
102-104 |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-30 con/kg tại đầm giảm nhẹ 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua nhưng vẫn ở mức cao. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
205-210 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
160-165 |
160-162 |
160-162 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-132 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
132-135 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-124 |
120-124 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/9:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh giao dịch khá hạn chế mặc dù đang trong con nước tôm quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua, giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg cũng tạm thời ổn định sau khi giảm 5.000-15.000 đ/kg ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Minh Cường điều chỉnh tăng khoảng 1.000-7.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ít biến động, trong khi nhà máy Bạch Linh điều chỉnh giảm 5.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Đối với tôm sú bán thành phẩm: Nhà máy Phú Cường điều chỉnh giảm 2.000-7.000 đ/kg với tôm sú HLSO các cỡ 21/25-31/40 so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 26/30 ở múc 233.000 đ/kg, cỡ 31/40 ở mức 223.000 đ/kg (công nghiệp – không kiểm kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến ít biến động so với ngày hôm qua, trong ngày 8-9/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-55 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-25 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-9/9 |
1-6/9 |
24-31/8 |
17-23/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
9/9▲4-8.000 |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-9/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi giảm 5.000-15.000 đ/kg cỡ lớn 20-30 con/kg ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/9 |
4-6/9 |
3/9 |
29-30/8 |
24-28/8 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
300-310 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 7/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 18,99 nghìn tấn, trị giá 156,78 triệu USD, tăng 14% về lượng và 18% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, trong đó lượng giao hàng tôm thẻ đạt 9,12 nghìn tấn (+26%). Trong tháng 7/2025, lượng xuất khẩu tăng tại nhiều thị trường như Trung Quốc đạt 2,86 nghìn tấn (+3%), Singapore đạt 670 tấn (+86%), khu vực EU đạt 1,22 nghìn tấn (+22%)… Trong khi đó, xuất khẩu giảm tại thị trường Anh và Đài Loan, lần lượt đạt 260 tấn (-1%) và 193 tấn (-2%),... Lượng xuất khẩu sang thị trường lớn nhất là Mỹ nhìn chung ổn định so với cùng kỳ năm trước ở mức 10,73 nghìn tấn (+1% so với cùng kỳ năm trước).
Trong 7 tháng năm 2025, Indonesia đã xuất khẩu 131,72 nghìn tấn tôm, trị giá 1,09 tỷ USD, tăng 14% về lượng và 22% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024, trong đó lượng giao hàng tôm thẻ đạt 64,93 nghìn tấn (+25%). Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 61%) với 80,18 nghìn tấn, tăng 10% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang một số thị trường khác ở Châu Á cũng tăng như ở Nhật Bản đạt 19,02 nghìn tấn (+5%), Trung Quốc đạt 7,99 nghìn tấn (+32%), Malaysia đạt 5,15 nghìn tấn (+50%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU tăng 33% so với cùng kỳ năm 2024 lên mức 6,93 nghìn tấn, chủ yếu do tăng xuất khẩu sang thị trường Hà Lan, Đức.
+ Một báo cáo mới được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) công bố cho thấy 36% sản phẩm hải sản đông lạnh được kiểm nghiệm có trọng lượng thấp. FDA cho biết họ đã tiến hành đánh giá từ năm 2022 đến năm 2024 để thu thập và thử nghiệm một loạt các sản phẩm hải sản và nguyên liệu đông lạnh nhằm xác định hành vi ghi thiếu trọng lượng - tức là ghi trọng lượng tịnh của hải sản trên bao bì cao hơn trọng lượng thực tế. Việc ghi thiếu trọng lượng thường liên quan đến việc các công ty hải sản thêm một lớp nước tráng dày hơn vào sản phẩm, dẫn đến trọng lượng nước cao hơn mức cho phép theo luật định.
Theo FDA, 10 trong số 28 mẫu hải sản đông lạnh được thu thập có hàm lượng chất béo thấp. Việc hàm lượng chất béo thấp từ 1% trở lên được coi là vi phạm quy định tuân thủ của FDA, và theo báo cáo, tỷ lệ vi phạm dao động từ 2,3% đến 9,9%. Cơ quan này cho biết họ đã thu thập 25 mẫu tôm, 2 mẫu mực và 1 mẫu cá rô phi thông qua cả hai cuộc điều tra có mục tiêu dựa trên khiếu nại và "giám sát chung". Các mẫu này đến từ 12 công ty khác nhau từ bốn quốc gia khác nhau - Trung Quốc, Ecuador, Indonesia và Việt Nam - và mỗi mẫu chứa 48 đơn vị sản phẩm hải sản đông lạnh từ cùng một lô sản xuất.
+ Ngày 8/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg và cỡ 100 con/kg tại Thái Lan tăng 5-10 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
8/9 |
5/9 |
4/9 |
3/9 |
2/9 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
150 |
155 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
115 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)
+ Ngày 8/9, giá tôm thẻ tại Indonesia đi ngang với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 66.000 IDR/kg và 53.000 IDR/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt 46.000 IDR/kg.
+ Ngày 8/9, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,08-0,1 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,97 USD/kg, 3,23 USD/kg và 2,67 USD/kg.
+ Ngày 8/9, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ lớn, trong khi đi ngang với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,09 USD/kg, đạt mức 3,9 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt 3,13 USD/kg và 2,4 USD/kg.