Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm, trong khi đó giá tôm thẻ tươi tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát, Blue Bay tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm nhẹ từ mức 77.000-86.000 đ/kg xuống 77.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy có xu hướng giữ giá không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg hiện ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT, trong đó hàng ao bạt cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với hàng ao đất.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/9 |
8-9/9 |
6-7/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼1-2.000 (60-80) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (70-90) |
8/9▼1-2.000 (60-70); 9/9▼2-3.000 (90-100) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/9▲1-3.000 (30-200) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/9▼2-4.000 (ao bạt: 70-150); ▲1-2.000 (ao đất: 30-150) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/9▼1-2.000 (A Kiệt: 30-140) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/9▼1-2.000 (50-110) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (40-45) |
9/9▼1.000 (60-80); ▲1.000 (100) |
6/9▼1-2.000 (25-100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (45, 100) |
9/9▼1.000 (90-110) |
7/9▲1.000 (90-110); ▼1.000 (45-60) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/9▲2.000 (100); ▼1-2.000 (80-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (100-110) |
8/9▼1.000 (90-100) |
7/9▼1-2.000 (50-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▲1.000 (30-35) |
6/9▼1.000 (25-160); 7/9▼1-2.000 (35-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua dựa theo đà giảm giá của các nhà máy lớn. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
154-157 |
152-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
126-127 |
126-127 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
142-143 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
119-120 |
119-120 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com