Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/9/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm, trong khi đó giá tôm thẻ tươi tạm chững so với ngày hôm qua.

01:48 10/09/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm, trong khi đó giá tôm thẻ tươi tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát, Blue Bay tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm nhẹ từ mức 77.000-86.000 đ/kg xuống 77.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy có xu hướng giữ giá không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg hiện ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT, trong đó hàng ao bạt cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với hàng ao đất.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10/9

8-9/9

6-7/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

8/91-2.000 (60-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (70-90)

8/91-2.000 (60-70); 9/92-3.000 (90-100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

7/9▲1-3.000 (30-200)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

6/92-4.000 (ao bạt: 70-150); 1-2.000 (ao đất: 30-150)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

9/91-2.000 (A Kiệt: 30-140)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch LInh (thẻ ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

9/91-2.000 (50-110)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (40-45)

9/91.000 (60-80); 1.000 (100)

6/9▼1-2.000 (25-100)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

2.000 (45, 100)

9/91.000 (90-110)

7/9▲1.000 (90-110); 1.000 (45-60)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

7/9▲2.000 (100); 1-2.000 (80-90)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (100-110)

8/9▼1.000 (90-100)

7/9▼1-2.000 (50-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

8/9▲1.000 (30-35)

6/9▼1.000 (25-160); 7/9▼1-2.000 (35-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua dựa theo đà giảm giá của các nhà máy lớn. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

151-153

152-155

153-155

154-157

152-156

50 con/kg

120-122

122-124

123-125

126-127

126-127

80 con/kg

107-110

108-111

110-112

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

144-146

145-147

146-148

147-149

146-149

50 con/kg

119-121

121-123

122-124

123-125

123-125

80 con/kg

104-106

105-107

106-108

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

137-140

138-141

140-142

142-143

141-143

50 con/kg

114-116

116-118

117-119

119-120

119-120

80 con/kg

101-102

102-103

102-104

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com