+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/9:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-130 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Do nhu cầu của các nhà máy ở mức lai rai và chưa cần tăng mua hàng gấp nên nhiều nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-35 con/kg trong khi nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 160.000-175.000 đ/kg (chủ yếu ở mức 160.000-167.000 đ/kg) và 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, trong khi nhà máy Camimex giảm giá 1.000-2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-160.000 đ/kg và 125.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Việt Hải và Sea Minh Hải giảm giá 1.000-3.000 đ/kg đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 140.000-149.000 đ/kg và 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/9 |
8-9/9 |
6-7/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
10/9▼1.000 (27-35) |
8/9▲1.000 (35-40); 9/9▼1.000 (30, 60-80) |
7/9▲5.000 (17-20) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼2.000 (30-80); 9/9▼2.000 (35-50) |
6/9▼1-2.000 (35-80); 7/9▼2.000 (35-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼1.000 (27-90); 9/9▼1-2.000 (35-85) |
7/9▼1-3.000 (27-40, 55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1-3.000 (60-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼1-2.000 (30-130); 9/9▼1-3.000 (35-60, 90-130) |
7/9▼1-2.000 (30-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/9▲1.000 (30-70) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/9▼1.000 (35-50, 100-130) |
9/9▼1-2.000 (30-40, 90-130) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1.000 (40-130) |
▬ |
7/9▼1.000 (40-70); ▲1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1.000 (35-300); ▲1.000 (20-25) |
▬ |
6/9▲2.000 (20-45) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1-2.000 (35-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/9▲1.000 (40-50) |
7/9▼1-2.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
10/9▼1-3.000 (35-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼2-4.000 (30-100) |
▬ |
7/9▼1.000 (40-100) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua dựa theo đà giảm giá của các nhà máy lớn. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
154-157 |
152-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
126-127 |
126-127 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
142-143 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
119-120 |
119-120 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com