Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/9/2025: Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá từ 1.000-4.000 đ/kg do nhu cầu mua nguyên liệu ở mức lai rai.

01:49 10/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/9:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-130 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.

Do nhu cầu của các nhà máy ở mức lai rai và chưa cần tăng mua hàng gấp nên nhiều nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-35 con/kg trong khi nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 160.000-175.000 đ/kg (chủ yếu ở mức 160.000-167.000 đ/kg) và 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, trong khi nhà máy Camimex giảm giá 1.000-2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-160.000 đ/kg và 125.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Việt Hải và Sea Minh Hải giảm giá 1.000-3.000 đ/kg đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 140.000-149.000 đ/kg và 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10/9

8-9/9

6-7/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

10/91.000 (27-35)

8/9▲1.000 (35-40); 9/91.000 (30, 60-80)

7/9▲5.000 (17-20)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

8/92.000 (30-80); 9/92.000 (35-50)

6/91-2.000 (35-80); 7/92.000 (35-80)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

8/91.000 (27-90); 9/91-2.000 (35-85)

7/91-3.000 (27-40, 55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

10/91-3.000 (60-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

8/91-2.000 (30-130); 9/91-3.000 (35-60, 90-130)

7/91-2.000 (30-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

6/9▲1.000 (30-70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/91.000 (35-50, 100-130)

9/91-2.000 (30-40, 90-130)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

10/91.000 (40-130)

7/91.000 (40-70); 1.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

10/91.000 (35-300); 1.000 (20-25)

6/9▲2.000 (20-45)

Camimex (thẻ tươi)

Giảm giá

10/91-2.000 (35-50)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

9/9▲1.000 (40-50)

7/91-2.000 (40-120)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Giảm giá

10/91-3.000 (35-120)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

10/92-4.000 (30-100)

7/91.000 (40-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua dựa theo đà giảm giá của các nhà máy lớn. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

151-153

152-155

153-155

154-157

152-156

50 con/kg

120-122

122-124

123-125

126-127

126-127

80 con/kg

107-110

108-111

110-112

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

144-146

145-147

146-148

147-149

146-149

50 con/kg

119-121

121-123

122-124

123-125

123-125

80 con/kg

104-106

105-107

106-108

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

137-140

138-141

140-142

142-143

141-143

50 con/kg

114-116

116-118

117-119

119-120

119-120

80 con/kg

101-102

102-103

102-104

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com