+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/9:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-130 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Do nhu cầu của các nhà máy ở mức lai rai và chưa cần tăng mua hàng gấp nên nhiều nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-35 con/kg trong khi nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 160.000-175.000 đ/kg (chủ yếu ở mức 160.000-167.000 đ/kg) và 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, trong khi nhà máy Camimex giảm giá 1.000-2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 152.000-160.000 đ/kg và 125.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Việt Hải và Sea Minh Hải giảm giá 1.000-3.000 đ/kg đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 140.000-149.000 đ/kg và 119.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/9 |
8-9/9 |
6-7/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
10/9▼1.000 (27-35) |
8/9▲1.000 (35-40); 9/9▼1.000 (30, 60-80) |
7/9▲5.000 (17-20) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼2.000 (30-80); 9/9▼2.000 (35-50) |
6/9▼1-2.000 (35-80); 7/9▼2.000 (35-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼1.000 (27-90); 9/9▼1-2.000 (35-85) |
7/9▼1-3.000 (27-40, 55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1-3.000 (60-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼1-2.000 (30-130); 9/9▼1-3.000 (35-60, 90-130) |
7/9▼1-2.000 (30-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/9▲1.000 (30-70) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/9▼1.000 (35-50, 100-130) |
9/9▼1-2.000 (30-40, 90-130) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1.000 (40-130) |
▬ |
7/9▼1.000 (40-70); ▲1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1.000 (35-300); ▲1.000 (20-25) |
▬ |
6/9▲2.000 (20-45) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼1-2.000 (35-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/9▲1.000 (40-50) |
7/9▼1-2.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
10/9▼1-3.000 (35-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/9▼2-4.000 (30-100) |
▬ |
7/9▼1.000 (40-100) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm, trong khi đó giá tôm thẻ tươi tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát, Blue Bay tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm nhẹ từ mức 77.000-86.000 đ/kg xuống 77.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy có xu hướng giữ giá không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg hiện ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT, trong đó hàng ao bạt cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với hàng ao đất.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/9 |
8-9/9 |
6-7/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼1-2.000 (60-80) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (70-90) |
8/9▼1-2.000 (60-70); 9/9▼2-3.000 (90-100) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/9▲1-3.000 (30-200) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/9▼2-4.000 (ao bạt: 70-150); ▲1-2.000 (ao đất: 30-150) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/9▼1-2.000 (A Kiệt: 30-140) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/9▼1-2.000 (50-110) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (40-45) |
9/9▼1.000 (60-80); ▲1.000 (100) |
6/9▼1-2.000 (25-100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (45, 100) |
9/9▼1.000 (90-110) |
7/9▲1.000 (90-110); ▼1.000 (45-60) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/9▲2.000 (100); ▼1-2.000 (80-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (100-110) |
8/9▼1.000 (90-100) |
7/9▼1-2.000 (50-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▲1.000 (30-35) |
6/9▼1.000 (25-160); 7/9▼1-2.000 (35-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua dựa theo đà giảm giá của các nhà máy lớn. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
154-157 |
152-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
126-127 |
126-127 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
142-143 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
119-120 |
119-120 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái thu mua tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
205-210 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
160-165 |
160-162 |
160-162 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-132 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
132-135 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-124 |
120-124 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/9:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Trong ngày 10/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Nam Kinh điều chỉnh tăng 5.000 đ/kg với tôm cỡ 20 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-10/9 |
1-6/9 |
24-31/8 |
17-23/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-10/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-10/9 |
4-6/9 |
3/9 |
29-30/8 |
24-28/8 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
300-310 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Các chuyên gia trong ngành dự đoán rằng lượng tôm nhập khẩu của Trung Quốc sẽ tăng vào nửa cuối năm 2025, khi nền kinh tế của nước này có dấu hiệu phục hồi. Theo ông Song Changgui, Tổng Giám đốc Guangdong Rainbow Aquatic Development, một công ty nhập khẩu và chế biến tôm lớn, sức mua của người tiêu dùng Trung Quốc đang dần phục hồi, điều này sẽ thúc đẩy tăng trưởng nhập khẩu tôm. "Khối lượng nhập khẩu trong nửa cuối năm chắc chắn sẽ tăng, vì sức mua của người tiêu dùng đang phục hồi," ông Song cho biết. Ông cũng nhận định rằng việc thúc đẩy thị trường chứng khoán của chính phủ Trung Quốc đã tạo ra sự tăng trưởng kinh tế và khuyến khích tiêu dùng.
Trong bối cảnh này, nguồn cung tôm của Trung Quốc sẽ có sự chuyển hướng. Ông Song dự đoán tôm Ecuador, nguồn cung tôm lớn nhất của Trung Quốc, sẽ được chuyển hướng sang các thị trường Mỹ và châu Âu, trong khi tôm Ấn Độ sẽ có cơ hội gia tăng doanh số tại Trung Quốc.
+ Số liệu thống kê mới nhất do IFFO - Tổ chức Thành phần Biển thu thập cho thấy sản lượng bột cá và dầu cá toàn cầu tính đến tháng 7/2025 sẽ cao hơn sản lượng toàn cầu trong cùng kỳ năm 2024. Theo IFFO, sản lượng bột cá toàn cầu tính đến tháng 7/2025 sẽ tăng khoảng 8% so với cùng kỳ năm 2024. Sản lượng dầu cá cũng tăng so với năm ngoái và tăng khoảng 5%.
Giám đốc Nghiên cứu thị trường của IFFO, Enrico Bachis cho biết: "Sản lượng bột cá và dầu cá toàn cầu phù hợp với ước tính năm 2025 của IFFO ở mức 5,6 triệu tấn bột cá và 1,2 triệu đến 1,3 triệu tấn dầu cá". IFFO cũng cho biết tính trong năm 2025, lượng bột cá tiêu thụ trong nuôi trồng thủy sản ước tính vượt mức tiêu thụ năm 2024.
+ Ngày 9/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
9/9 |
8/9 |
5/9 |
4/9 |
3/9 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
150 |
155 |
165 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
115 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)