Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/9/2025: Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao do giao dịch hạn chế.

03:37 11/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/9:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao do giao dịch hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tiếp tục ở mức thấp do nguồn quảng canh hạn chế. Trong ngày 11/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-11/9

1-6/9

24-31/8

17-23/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

3/9▼5-10.000 (10-40)

19/8:5-15.000 (12-33); 5-15.000 (14, 55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

8/9▼3-5.000 (20, 70-80)

3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

28/8: 4-5.000 (20, 45-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

18/8:2-5.000 (15-20, 30-70); 1-3.000 (25, 80-90,110-120)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

30/8: 1-5.000 (35-45, 60-110)

18/8:1-6.000 (25-60)

20/8: 2-6.000 (35-110)

21/8: 2-4.000 (45-60)

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá

8/9▼2-5.000 (30-70)

18/8:3-10.000 (25-70); 1-3.000 (90-200)

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

10/9▲2.000 (15,20); 5-10.000 (11-17)

1/9▼2-5.000 (10-17)

27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

26/8: 5-23.000 (8/12-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

6/9▲4-8.000

25/8: 1.000 (20-25); 3-10.000 (4-18, 28-200)

27/8: 3.000 (70-90)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

9/9▲1-7.000 (12-71)

4/9▲3-13.000 (11-25)

26/8: 1-2.000 (20-28); 2.000 (33-40)

28/8: 1-2.000 (16-20)

20/8: 1-2.000 (28-40)

23/8: 1-4.000 (20-50)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

7-11/9

3-6/9

24-30/8

17-23/8

10-16/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)