+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/9:
Trong sáng ngày 11/9, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi điều chỉnh giảm 2.000-6.000 đ/kg trong 3-4 ngày trước đó (7-10/9). Hiện tại các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-14.000 đ/kg so với nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy lớn giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Khang An tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 160.000-175.000 đ/kg (chủ yếu ở mức 160.000-167.000 đ/kg) và 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases và Sea Minh Hải giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-50 con/kg trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định. Các nhà máy khác như Minh Phú, F89 (Nha Trang Seafoods)… cũng tạm thời thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 149.000-160.000 đ/kg và 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 90-145 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/9 |
10/9 |
8-9/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/9▼1.000 (27-35) |
8/9▲1.000 (35-40); 9/9▼1.000 (30, 60-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/9▼2.000 (30-80); 9/9▼2.000 (35-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (40-85) |
▬ |
8/9▼1.000 (27-90); 9/9▼1-2.000 (35-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/9▼1-3.000 (60-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/9▼1-2.000 (30-130); 9/9▼1-3.000 (35-60, 90-130) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/9▼1-2.000 (35-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/9▼1.000 (35-50, 100-130) |
9/9▼1-2.000 (30-40, 90-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (50) |
10/9▼1.000 (40-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/9▼1.000 (35-300); ▲1.000 (20-25) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/9▼1-2.000 (35-50) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/9▼2-3.000 (40) |
▬ |
9/9▲1.000 (40-50) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (35-40) |
10/9▼1-3.000 (35-120) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/9▼2-4.000 (30-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tạm thời giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
154-157 |
152-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
126-127 |
126-127 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
142-143 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
119-120 |
119-120 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com