Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/9/2025: Hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua ổn định sau khi điều chỉnh giảm 2.000-6.000 đ/kg trong 3-4 ngày trước đó.

03:40 11/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/9:

Trong sáng ngày 11/9, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi điều chỉnh giảm 2.000-6.000 đ/kg trong 3-4 ngày trước đó (7-10/9). Hiện tại các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-14.000 đ/kg so với nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy lớn giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Khang An tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 160.000-175.000 đ/kg (chủ yếu ở mức 160.000-167.000 đ/kg) và 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases và Sea Minh Hải giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-50 con/kg trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định. Các nhà máy khác như Minh Phú, F89 (Nha Trang Seafoods)… cũng tạm thời thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 149.000-160.000 đ/kg và 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 90-145 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11/9

10/9

8-9/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

10/91.000 (27-35)

8/9▲1.000 (35-40); 9/91.000 (30, 60-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

8/92.000 (30-80); 9/92.000 (35-50)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (40-85)

8/91.000 (27-90); 9/91-2.000 (35-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

10/91-3.000 (60-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

8/91-2.000 (30-130); 9/91-3.000 (35-60, 90-130)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

9/91-2.000 (35-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

10/91.000 (35-50, 100-130)

9/91-2.000 (30-40, 90-130)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (50)

10/91.000 (40-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

10/91.000 (35-300); 1.000 (20-25)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

10/91-2.000 (35-50)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/92-3.000 (40)

9/9▲1.000 (40-50)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Giảm giá

1.000 (35-40)

10/91-3.000 (35-120)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

10/92-4.000 (30-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tạm thời giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

151-153

152-155

153-155

154-157

152-156

50 con/kg

120-122

122-124

123-125

126-127

126-127

80 con/kg

107-110

108-111

110-112

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

144-146

145-147

146-148

147-149

146-149

50 con/kg

119-121

121-123

122-124

123-125

123-125

80 con/kg

104-106

105-107

106-108

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

137-140

138-141

140-142

142-143

141-143

50 con/kg

114-116

116-118

117-119

119-120

119-120

80 con/kg

101-102

102-103

102-104

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com