+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/9:
Trong sáng ngày 11/9, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi điều chỉnh giảm 2.000-6.000 đ/kg trong 3-4 ngày trước đó (7-10/9). Hiện tại các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-14.000 đ/kg so với nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy lớn giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Khang An tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 160.000-175.000 đ/kg (chủ yếu ở mức 160.000-167.000 đ/kg) và 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases và Sea Minh Hải giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-50 con/kg trong khi các kích cỡ khác giữ ổn định. Các nhà máy khác như Minh Phú, F89 (Nha Trang Seafoods)… cũng tạm thời thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 149.000-160.000 đ/kg và 120.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 90-145 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/9 |
10/9 |
8-9/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/9▼1.000 (27-35) |
8/9▲1.000 (35-40); 9/9▼1.000 (30, 60-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/9▼2.000 (30-80); 9/9▼2.000 (35-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (40-85) |
▬ |
8/9▼1.000 (27-90); 9/9▼1-2.000 (35-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/9▼1-3.000 (60-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/9▼1-2.000 (30-130); 9/9▼1-3.000 (35-60, 90-130) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/9▼1-2.000 (35-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/9▼1.000 (35-50, 100-130) |
9/9▼1-2.000 (30-40, 90-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (50) |
10/9▼1.000 (40-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/9▼1.000 (35-300); ▲1.000 (20-25) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/9▼1-2.000 (35-50) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/9▼2-3.000 (40) |
▬ |
9/9▲1.000 (40-50) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (35-40) |
10/9▼1-3.000 (35-120) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/9▼2-4.000 (30-100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tạm chững sau khi một số nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-89.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/9 |
10/9 |
8-9/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (60-130) |
8/9▼1-2.000 (60-80) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (40-50, 70-80) |
▲1-2.000 (70-90) |
8/9▼1-2.000 (60-70); 9/9▼2-3.000 (90-100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (90-100) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (40-200) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/9▼1-2.000 (A Kiệt: 30-140) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (35-45) |
▬ |
9/9▼1-2.000 (50-110) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-3.000 (25-40) |
▼1-2.000 (40-45) |
9/9▼1.000 (60-80); ▲1.000 (100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (45, 100) |
9/9▼1.000 (90-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (100-110) |
8/9▼1.000 (90-100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 (50) |
▬ |
8/9▲1.000 (30-35) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tạm thời giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
154-157 |
152-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
126-127 |
126-127 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
142-143 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
119-120 |
119-120 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy thương lái thu mua tại đầm nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-11/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
205-210 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
160-165 |
160-162 |
160-162 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-132 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-11/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
132-135 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-124 |
120-124 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/9:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao do giao dịch hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tiếp tục ở mức thấp do nguồn quảng canh hạn chế. Trong ngày 11/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-11/9 |
1-6/9 |
24-31/8 |
17-23/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-11/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-11/9 |
4-6/9 |
3/9 |
29-30/8 |
24-28/8 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
300-310 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Chính phủ Ecuador đã ký một thỏa thuận với Hàn Quốc nhằm nới lỏng các hạn chế về thương mại và cũng đã ký một biên bản ghi nhớ (MoU) với Nhật Bản để thúc đẩy thương mại song phương, Bộ Sản xuất, Ngoại thương và Đầu tư Ecuador thông báo trong các thông cáo riêng biệt. Ecuador đã ký Hiệp định Hợp tác Kinh tế Chiến lược (SECA) với Hàn Quốc vào ngày 2/9, theo đó 98,8% sản phẩm xuất khẩu của Ecuador sẽ được miễn thuế khi vào quốc gia châu Á với hơn 51 triệu người tiêu dùng này. Theo ước tính của chính phủ, với thỏa thuận này, xuất khẩu các mặt hàng phi dầu mỏ sang Hàn Quốc dự kiến sẽ tăng 27%. Tập đoàn Hiệp hội Thương mại Xuất khẩu Ecuador (Cordex) hoan nghênh việc ký kết SECA, nhưng cho biết cần phải thực hiện thêm các bước nữa để đảm bảo thương mại an toàn và hiệu quả. Trong khi đó, chính phủ Ecuador đã ký với Tổ chức Thương mại nước ngoài Nhật Bản (Jetro) biên bản ghi nhớ nhằm mục đích tăng cường thương mại song phương trong các lĩnh vực thương mại, đầu tư, công nghiệp và công nghệ.
+ Mùa thu hoạch tôm hùm mùa xuân lớn của Canada năm 2025 kết thúc trong cảnh không mấy sáng sủa. Theo giám đốc điều hành Stewart Lamont của Tangier Lobster, xuất khẩu tôm hùm sống trong nửa đầu năm 2025 đã giảm mạnh, với chỉ 23.745 tấn được xuất khẩu, thấp nhất kể từ ít nhất năm 2017. Giá trị xuất khẩu cũng sụt giảm, chỉ đạt 468,5 triệu USD, mức thấp nhất từ năm 2020, thời điểm dịch COVID-19 bắt đầu. Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sụt giảm này là tổng sản lượng đánh bắt tôm hùm Canada mùa xuân năm 2025 đã giảm 10-15% so với năm trước. Mặc dù Canada là quốc gia sản xuất tôm hùm Bắc Mỹ lớn nhất với sản lượng khoảng 93.000 đến 101.000 tấn mỗi năm, việc thu hẹp nguồn cung tôm hùm trong năm nay đã khiến kết quả xuất khẩu bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Mặc dù xuất khẩu tôm hùm Canada gặp nhiều khó khăn trong nửa đầu năm 2025, hoạt động đánh bắt đã bắt đầu phục hồi vào cuối mùa hè. Các ngư trường tôm hùm lớn ở Nova Scotia và New Brunswick dự kiến sẽ mang lại sản lượng tôm hùm lớn trong những tháng tới. Tuy nhiên, Lamont cho biết ông không thể dự đoán liệu giá và xuất khẩu có thể cải thiện trong thời gian tới hay không.
+ Giá bột cá siêu hảo hạng tại cảng Thượng Hải đã giảm nhẹ trong tuần thứ 35, trong bối cảnh tổng lượng tồn kho tại các cảng Trung Quốc lần đầu tiên trong mùa vượt mốc 300.000 tấn, đạt 304.900 tấn tính đến ngày 27 tháng 8. Nguyên nhân chính của đợt giảm giá là việc Peru cuối cùng đã đạt được thỏa thuận xuất khẩu lô hàng đầu tiên của vụ mùa mới sang Trung Quốc, chấm dứt nhiều tuần đàm phán đình trệ. Công ty thương mại MSICeres tại Lima cho biết giá bột cá siêu hảo hạng được chốt ở mức 1.700 USD/tấn (CFR Trung Quốc) cho các lô hàng từ tháng 12/2025 đến tháng 1/2026 – thấp hơn mức giá chào bán trước đó.
Tồn kho tại các cảng Trung Quốc tiếp tục tăng mạnh, với Thượng Hải ghi nhận 70.680 tấn, Hoàng Phố 166.820 tấn, Phúc Châu 46.060 tấn, Đại Liên 12.060 tấn và Thiên Tân 960 tấn. Mặc dù lượng tồn kho cao, nhưng tiêu thụ nội địa cũng tăng đáng kể. Mỗi ngày có 6.000–7.000 tấn hàng cập cảng và lượng hàng rời cảng lần đầu tiên vượt 6.000 tấn/ngày trong mùa này – dấu hiệu cho thấy nhu cầu trong ngành nuôi trồng thủy sản đang rất mạnh. Ở Peru, khu vực đánh bắt phía Nam không ghi nhận bất kỳ tàu cập cảng nào trong hai tuần liên tiếp, do thời tiết xấu khiến sản lượng khai thác chỉ đạt 12,1% trong tổng hạn ngạch 251.000 tấn. Tổng sản lượng mới đạt 30.369 tấn. Tại Trung Quốc, giá các loại bột cá khác biến động trái chiều. Bột cá tiêu chuẩn tại Quảng Châu giao dịch ở mức 11.300–11.400 CNY/tấn (1.580–1.593 USD/tấn), trong khi bột cá Thái Lan ở mức 11.800–11.900 CNY/tấn. Một số thương nhân bắt đầu giảm vị thế do lượng tồn kho tăng trong bối cảnh cung – cầu mất cân bằng.
+ Ngày 10/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
8/9 |
5/9 |
4/9 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
150 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
115 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)