Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/9/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:59 12/09/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Minh Phát,… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Châu Bá Thảo, Minh An Sea cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/9

11/9

10/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (60-130)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (90-120)

1-2.000 (40-50, 70-80)

1-2.000 (70-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

2-3.000 (35-40)

1-2.000 (90-100)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-200)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (A Tân: 70-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35-45)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (50-70)

1-3.000 (25-40)

1-2.000 (40-45)

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (45-180)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (100-120)

2.000 (45, 100)

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (20-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (100-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (50)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định với hầu hết kích cỡ trong 2 ngày trở lại đây. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10-12/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

151-153

152-155

153-155

154-157

152-156

50 con/kg

120-122

122-124

123-125

126-127

126-127

80 con/kg

107-110

108-111

110-112

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-12/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

144-146

145-147

146-148

147-149

146-149

50 con/kg

119-121

121-123

122-124

123-125

123-125

80 con/kg

104-106

105-107

106-108

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-12/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

137-140

138-141

140-142

142-143

141-143

50 con/kg

114-116

116-118

117-119

119-120

119-120

80 con/kg

101-102

102-103

102-104

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com