+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/9:
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua, riêng một vài nhà máy như Minh Phú và Khánh Sủng điều chỉnh giá giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua nhưng nhìn chung ít biến động đến mức giá trung bình trên thị trường. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cao nhất trên thị trường, tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy lớn giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Khánh Sủng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 120.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 90-150 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/9 |
11/9 |
10/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 (17-20) |
▬ |
10/9▼1.000 (27-35) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (40-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/9▼1-3.000 (60-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/9▼1.000 (35-50, 100-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (50) |
10/9▼1.000 (40-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (35-300); ▲2.000 (15-25) |
▲1.000 (15-30) |
10/9▼1.000 (35-300); ▲1.000 (20-25) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/9▼1-2.000 (35-50) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (40) |
12/9▼2-3.000 (40) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (35-40) |
10/9▼1-3.000 (35-120) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/9▼2-4.000 (30-100) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định với hầu hết kích cỡ trong 2 ngày trở lại đây. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-12/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
154-157 |
152-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
126-127 |
126-127 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-12/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-12/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
142-143 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
119-120 |
119-120 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com