Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 12/9/2025: Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua.

04:00 12/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/9:

Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua, riêng một vài nhà máy như Minh Phú và Khánh Sủng điều chỉnh giá giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua nhưng nhìn chung ít biến động đến mức giá trung bình trên thị trường. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cao nhất trên thị trường, tương đương/cao hơn 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy lớn giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Khánh Sủng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 120.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 90-150 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/9

11/9

10/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

2.000 (17-20)

10/91.000 (27-35)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-40)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-2.000 (40-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

10/91-3.000 (60-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (30-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

10/91.000 (35-50, 100-130)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (50)

10/91.000 (40-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (35-300); 2.000 (15-25)

1.000 (15-30)

10/91.000 (35-300); 1.000 (20-25)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

10/91-2.000 (35-50)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-3.000 (40)

12/92-3.000 (40)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

1.000 (35-40)

10/91-3.000 (35-120)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

10/92-4.000 (30-100)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Minh Phát,… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Châu Bá Thảo, Minh An Sea cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/9

11/9

10/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (60-130)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (90-120)

1-2.000 (40-50, 70-80)

1-2.000 (70-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

2-3.000 (35-40)

1-2.000 (90-100)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (40-200)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (A Tân: 70-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35-45)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (50-70)

1-3.000 (25-40)

1-2.000 (40-45)

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (45-180)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (100-120)

2.000 (45, 100)

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (20-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (100-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (50)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định với hầu hết kích cỡ trong 2 ngày trở lại đây. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10-12/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

151-153

152-155

153-155

154-157

152-156

50 con/kg

120-122

122-124

123-125

126-127

126-127

80 con/kg

107-110

108-111

110-112

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-12/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

144-146

145-147

146-148

147-149

146-149

50 con/kg

119-121

121-123

122-124

123-125

123-125

80 con/kg

104-106

105-107

106-108

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-12/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

137-140

138-141

140-142

142-143

141-143

50 con/kg

114-116

116-118

117-119

119-120

119-120

80 con/kg

101-102

102-103

102-104

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 50 con/kg về lớn tiếp tục ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

9-12/9

5-8/9

3-4/9

29-30/8

27-28/8

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

20 con/kg

210-215

210-220

210-215

210-215

205-210

30 con/kg

158-162

160-165

160-162

160-162

155-160

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-132

130-132

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

9-12/9

5-8/9

3-4/9

29-30/8

27-28/8

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

50 con/kg

135-137

135-137

135-137

132-135

132-135

60 con/kg

130-132

130-132

130-132

128-130

128-130

70 con/kg

122-125

122-125

122-125

120-124

120-124

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/9:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng tạm thời ổn định so với hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tiếp tục ở mức thấp do nguồn quảng canh hạn chế. Trong ngày 11-12/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55-70 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-20 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-12/9

1-6/9

24-31/8

17-23/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

3/9▼5-10.000 (10-40)

19/8:5-15.000 (12-33); 5-15.000 (14, 55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

8/9▼3-5.000 (20, 70-80)

3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

28/8: 4-5.000 (20, 45-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

18/8:2-5.000 (15-20, 30-70); 1-3.000 (25, 80-90,110-120)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

30/8: 1-5.000 (35-45, 60-110)

18/8:1-6.000 (25-60)

20/8: 2-6.000 (35-110)

21/8: 2-4.000 (45-60)

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá

8/9▼2-5.000 (30-70)

18/8:3-10.000 (25-70); 1-3.000 (90-200)

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

10/9▲2.000 (15,20); 5-10.000 (11-17)

1/9▼2-5.000 (10-17)

27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

26/8: 5-23.000 (8/12-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

6/9▲4-8.000

25/8: 1.000 (20-25); 3-10.000 (4-18, 28-200)

27/8: 3.000 (70-90)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

9/9▲1-7.000 (12-71)

4/9▲3-13.000 (11-25)

26/8: 1-2.000 (20-28); 2.000 (33-40)

28/8: 1-2.000 (16-20)

20/8: 1-2.000 (28-40)

23/8: 1-4.000 (20-50)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

7-12/9

3-6/9

24-30/8

17-23/8

10-16/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

8-12/9

4-6/9

3/9

29-30/8

24-28/8

 

20 con/kg

250-270

270-280

290-300

300-320

300-310

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

210-220

210-230

210-230

220-240

220-230

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-165

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Sau gần một năm bị đình chỉ, Ecuador đang tiến gần đến việc tái gia nhập thị trường tôm Brazil, nhờ vào các cuộc thảo luận ngoại giao và thương mại tích cực giữa hai quốc gia. Vào ngày 25/8, bà Carolina Jaramillo, người phát ngôn của Văn phòng Tổng thống Ecuador, xác nhận rằng Brazil đã bày tỏ mong muốn nối lại nhập khẩu tôm từ Ecuador. Thông báo này được đưa ra sau chuyến thăm chính thức của Tổng thống Ecuador, Daniel Noboa, đến Brazil vào ngày 18/8 — chuyến thăm đầu tiên của một nguyên thủ quốc gia Ecuador trong suốt 18 năm qua. Bà Jaramillo cho biết: "Tổng thống Lula da Silva đã thể hiện rõ thiện chí muốn tái lập hoạt động thương mại này và chúng tôi dự đoán thị trường sẽ mở cửa trở lại hoàn toàn vào cuối năm nay."

Ecuador, với vị thế là nước xuất khẩu tôm lớn nhất thế giới, trước đây đã cung cấp tôm trị giá khoảng 6 triệu USD mỗi năm cho Brazil. Tuy nhiên, vào tháng 12/2024, Bộ Nông nghiệp Brazil đã đình chỉ nhập khẩu tôm Ecuador, viện lý do không tuân thủ các quy định vệ sinh. Ngành tôm Ecuador cho rằng quyết định này có động cơ chính trị và bảo hộ. Phòng nuôi trồng thủy sản quốc gia Ecuador (CNA) đã đánh giá cao tiến triển này và cho rằng Brazil là một "thị trường chiến lược" đối với Ecuador, không chỉ bởi vị trí gần gũi về mặt hậu cần mà còn vì dân số đông đảo lên tới hơn 212 triệu người. Ngành tôm Ecuador hiện đang kỳ vọng rằng việc mở cửa trở lại sẽ diễn ra nhanh chóng và trong điều kiện thuận lợi.

+ Ngày 11/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

11/9

10/9

9/9

8/9

5/9

40 con/kg

170

175

175

175

175

50 con/kg

160

160

160

160

150

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

120

120

120

120

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)