Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/9/2025: Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao.

03:36 13/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/9:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy vẫn tiếp tục ở mức lai rai, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-55 tấn trong 2 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng tạm thời ổn định so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh tăng/giảm 1.000-7.000 đ/kg với tôm các cỡ 40-80 con/kg so với ngày hôm qua theo nhu cầu, kích cỡ. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Dương Đình điều chỉnh giảm 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 70 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (14/9), nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.

Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Trong ngày 12-13/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-55 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-13/9

1-6/9

24-31/8

17-23/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

3/9▼5-10.000 (10-40)

19/8:5-15.000 (12-33); 5-15.000 (14, 55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

8/9▼3-5.000 (20, 70-80)

14/9▼2-10.000 (20-25, 50-200); 1-3.000 (30-40)

3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

28/8: 4-5.000 (20, 45-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Giảm giá

13/9▼1-4.000 (70-150)

18/8:2-5.000 (15-20, 30-70); 1-3.000 (25, 80-90,110-120)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

30/8: 1-5.000 (35-45, 60-110)

18/8:1-6.000 (25-60)

20/8: 2-6.000 (35-110)

21/8: 2-4.000 (45-60)

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá

8/9▼2-5.000 (30-70)

18/8:3-10.000 (25-70); 1-3.000 (90-200)

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

10/9▲2.000 (15,20); 5-10.000 (11-17)

1/9▼2-5.000 (10-17)

27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

26/8: 5-23.000 (8/12-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

6/9▲4-8.000

25/8: 1.000 (20-25); 3-10.000 (4-18, 28-200)

27/8: 3.000 (70-90)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

9/9▲1-7.000 (12-71)

4/9▲3-13.000 (11-25)

26/8: 1-2.000 (20-28); 2.000 (33-40)

28/8: 1-2.000 (16-20)

20/8: 1-2.000 (28-40)

23/8: 1-4.000 (20-50)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

7-13/9

3-6/9

24-30/8

17-23/8

10-16/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)