Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/9/2025: Một số nhà máy tại Sóc Trăng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi đó các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau tạm thời vẫn giữ giá ổn định.

03:38 13/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/9:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 90-150 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.

Trong sáng 13/9, một số nhà máy tại Sóc Trăng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, trong khi đó các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau tạm thời vẫn giữ giá ổn định. Tuy nhiên, giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn cao hơn từ 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại 2 tỉnh còn lại. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta và Khánh Sủng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, hầu hết nhà máy tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 120.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/9

12/9

11/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2-4.000 (21-40, 70-85)

2.000 (17-20)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-40)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000 (40-50)

1-2.000 (40-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000 (30-35);1.000 (80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (30-55, 80-90)

1-2.000 (30-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (50)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (35-300); 2.000 (15-25)

1.000 (15-30)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (40)

12/92-3.000 (40)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

1.000 (35-40)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Trong sáng 13/9, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10-13/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

151-153

152-155

153-155

154-157

152-156

50 con/kg

120-122

122-124

123-125

126-127

126-127

80 con/kg

107-110

108-111

110-112

112-114

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-13/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

144-146

145-147

146-148

147-149

146-149

50 con/kg

119-121

121-123

122-124

123-125

123-125

80 con/kg

104-106

105-107

106-108

107-109

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-13/9

9/9

8/9

4-6/9

3/9

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

137-140

138-141

140-142

142-143

141-143

50 con/kg

114-116

116-118

117-119

119-120

119-120

80 con/kg

101-102

102-103

102-104

104-106

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com