+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/9:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 90-150 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 70 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 13/9, một số nhà máy tại Sóc Trăng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, trong khi đó các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau tạm thời vẫn giữ giá ổn định. Tuy nhiên, giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn cao hơn từ 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại 2 tỉnh còn lại. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta và Khánh Sủng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, hầu hết nhà máy tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 120.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/9 |
12/9 |
11/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (21-40, 70-85) |
▲2.000 (17-20) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (30-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-50) |
▬ |
▲1-2.000 (40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (30-35);▼1.000 (80) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-55, 80-90) |
▼1-2.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (35-300); ▲2.000 (15-25) |
▲1.000 (15-30) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (40) |
12/9▼2-3.000 (40) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (35-40) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg hàng ao đất, trong khi đó giá tôm ao bạt tạm chững so với ngày hôm qua và cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Minh Phát,… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg không đổi ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/9 |
12/9 |
11/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (60-190) |
▼1-4.000 (90-120) |
▼1-2.000 (40-50, 70-80) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (35-40) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (A Tân: 70-90) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (100-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (35-45) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (80-130) |
▼1.000 (50-70) |
▼1-3.000 (25-40) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (45-180) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-300) |
▼1.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (20-100) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (50) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Trong sáng 13/9, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
154-157 |
152-156 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
126-127 |
126-127 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
112-114 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
107-109 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
3/9 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
142-143 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
119-120 |
119-120 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 50 con/kg về lớn tiếp tục ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
205-210 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
160-165 |
160-162 |
160-162 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-132 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
27-28/8 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
132-135 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-124 |
120-124 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/9:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy vẫn tiếp tục ở mức lai rai, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-55 tấn trong 2 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng tạm thời ổn định so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh tăng/giảm 1.000-7.000 đ/kg với tôm các cỡ 40-80 con/kg so với ngày hôm qua theo nhu cầu, kích cỡ. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Dương Đình điều chỉnh giảm 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 70 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (14/9), nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Trong ngày 12-13/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-55 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-13/9 |
1-6/9 |
24-31/8 |
17-23/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) 14/9▼2-10.000 (20-25, 50-200); ▲1-3.000 (30-40) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Giảm giá |
13/9▼1-4.000 (70-150) |
▬ |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-13/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-13/9 |
4-6/9 |
3/9 |
29-30/8 |
24-28/8 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
300-310 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)