+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/9:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây. Một số các nhà máy gia công có nhu cầu hút hàng cỡ 50 con/kg về lớn nên đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các nhà máy lớn giữ giá ổn định. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến có xu hướng giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Trong ngày 14-15/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.
Trong các ngày 14-15/9, một số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh giá tôm sú tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó một số nhà máy gia công có nhu cầu hút hàng cỡ 50 con/kg về lớn nên đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh,… điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg với giá tôm các cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi nhà máy Quốc Thanh, Cẩm Vui, Huy Bảo… giảm giá 1-10.000 đ/kg với tôm cỡ 20-80 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
24-31/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
14/9▼1-10.000 (15-170) |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/9▼1-4.000 (70-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
15/9▼1-10.000 (25-200) |
▬ |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼5-10.000 (11-17); ▲3.000 (20) |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼1-2.000 (12-21); ▲1-2.000 (37-50) |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)