Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/9/2025: Một số nhà máy điều chỉnh giá tăng/giảm trái chiều so với cuối tuần trước.

03:42 15/09/2025 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy cũng điều chỉnh giá tăng/giảm trái chiều so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo… tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy Tính Thúy, Cẩm Vui… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/9

13/9

12/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

15/9▲1.000 (50-80)

1.000 (50-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (60-190)

1-4.000 (90-120)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

15/9▲1.000 (40-50, 140)2.000 (80-100)

2-3.000 (35-40)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

1-3.000 (A Tân: 70-90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

14/9▲1-2.000 (80-100)

1-3.000 (100-120)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/9▼1.000 (100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/9▲1-3.000 (15-45, 70)

1-3.000 (80-130)

1.000 (50-70)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (45-180)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (30-300)

1.000 (100-120)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (20-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tạm thời vẫn thu mua tôm thẻ ướp đá với giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15/9

10-13/9

9/9

8/9

4-6/9

Ổn định

30 con/kg

151-153

151-153

152-155

153-155

154-157

50 con/kg

120-122

120-122

122-124

123-125

126-127

80 con/kg

107-110

107-110

108-111

110-112

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/9

10-13/9

9/9

8/9

4-6/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

145-147

146-148

147-149

50 con/kg

119-121

119-121

121-123

122-124

123-125

80 con/kg

104-106

104-106

105-107

106-108

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/9

10-13/9

9/9

8/9

4-6/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

138-141

140-142

142-143

50 con/kg

114-116

114-116

116-118

117-119

119-120

80 con/kg

101-102

101-102

102-103

102-104

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com