Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/9/2025: Một số nhà máy lớn đã tăng giá trở lại từ 1.000-4.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây.

03:42 15/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/9:

Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn như Minh Phú, Stapimex, Sao Ta đã tăng giá trở lại từ 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-80 con/kg. Trong khi đó, các nhà máy Cases, Khánh Sủng, Khang An… vẫn tiếp tục điều chỉnh giá giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Nhìn chung, mức giá trung bình trên thị trường ít biến động, hiện tại giá tôm thẻ tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn cao hơn từ 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại 2 tỉnh còn lại. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, trong sáng 15/9, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tiếp tục ở quanh mức 120.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn trong 2 ngày trở lại đây cũng ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 80-140 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 70-75 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/9

13/9

12/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

14/9▼2-3.000 (21-30); 15/9▲4-5.000 (35-40)

13/9▼2-4.000 (21-40, 70-85)

2.000 (17-20)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

14/9▲2-5.000 (15-20)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

14/9▼1.000 (27-85)

1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-35);1.000 (80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/9▼1-2.000 (35-45)

1-2.000 (30-55, 80-90)

1-2.000 (30-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

14/9▼1.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

15/9▲2.000 (10-100)

1-2.000 (35-300); 2.000 (15-25)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/9▼1.000 (40-50)

2-3.000 (40)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Giảm giá

15/9▼1.000 (35-45, 60-75)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tạm thời vẫn thu mua tôm thẻ ướp đá với giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15/9

10-13/9

9/9

8/9

4-6/9

Ổn định

30 con/kg

151-153

151-153

152-155

153-155

154-157

50 con/kg

120-122

120-122

122-124

123-125

126-127

80 con/kg

107-110

107-110

108-111

110-112

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/9

10-13/9

9/9

8/9

4-6/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

145-147

146-148

147-149

50 con/kg

119-121

119-121

121-123

122-124

123-125

80 con/kg

104-106

104-106

105-107

106-108

107-109

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/9

10-13/9

9/9

8/9

4-6/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

138-141

140-142

142-143

50 con/kg

114-116

114-116

116-118

117-119

119-120

80 con/kg

101-102

101-102

102-103

102-104

104-106

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com