+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/9:
Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn như Minh Phú, Stapimex, Sao Ta đã tăng giá trở lại từ 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-80 con/kg. Trong khi đó, các nhà máy Cases, Khánh Sủng, Khang An… vẫn tiếp tục điều chỉnh giá giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Nhìn chung, mức giá trung bình trên thị trường ít biến động, hiện tại giá tôm thẻ tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn cao hơn từ 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại 2 tỉnh còn lại. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, trong sáng 15/9, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tiếp tục ở quanh mức 120.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn trong 2 ngày trở lại đây cũng ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 80-140 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 70-75 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/9 |
13/9 |
12/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
14/9▼2-3.000 (21-30); 15/9▲4-5.000 (35-40) |
13/9▼2-4.000 (21-40, 70-85) |
▲2.000 (17-20) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
14/9▲2-5.000 (15-20) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
14/9▼1.000 (27-85) |
▼1.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (30-35);▼1.000 (80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/9▼1-2.000 (35-45) |
▼1-2.000 (30-55, 80-90) |
▼1-2.000 (30-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/9▼1.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/9▲2.000 (10-100) |
▬ |
▼1-2.000 (35-300); ▲2.000 (15-25) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/9▼1.000 (40-50) |
▬ |
▼2-3.000 (40) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
15/9▼1.000 (35-45, 60-75) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy cũng điều chỉnh giá tăng/giảm trái chiều so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo… tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy Tính Thúy, Cẩm Vui… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/9 |
13/9 |
12/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/9▲1.000 (50-80) |
▼1.000 (50-80) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (60-190) |
▼1-4.000 (90-120) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/9▲1.000 (40-50, 140) ▼2.000 (80-100) |
▬ |
▼2-3.000 (35-40) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▼1-3.000 (A Tân: 70-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/9▲1-2.000 (80-100) |
▼1-3.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/9▼1.000 (100) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
15/9▲1-3.000 (15-45, 70) |
▼1-3.000 (80-130) |
▼1.000 (50-70) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (45-180) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-300) |
▼1.000 (100-120) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (20-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tạm thời vẫn thu mua tôm thẻ ướp đá với giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 151.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
151-153 |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
154-157 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
126-127 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
107-109 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
4-6/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
142-143 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
119-120 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 50 con/kg về lớn tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/9 |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
160-165 |
160-162 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15/9 |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-124 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/9:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây. Một số các nhà máy gia công có nhu cầu hút hàng cỡ 50 con/kg về lớn nên đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các nhà máy lớn giữ giá ổn định. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến có xu hướng giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Trong ngày 14-15/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.
Trong các ngày 14-15/9, một số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh giá tôm sú tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó một số nhà máy gia công có nhu cầu hút hàng cỡ 50 con/kg về lớn nên đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh,… điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg với giá tôm các cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi nhà máy Quốc Thanh, Cẩm Vui, Huy Bảo… giảm giá 1-10.000 đ/kg với tôm cỡ 20-80 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
24-31/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
14/9▼1-10.000 (15-170) |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/9▼1-4.000 (70-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
15/9▼1-10.000 (25-200) |
▬ |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼5-10.000 (11-17); ▲3.000 (20) |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼1-2.000 (12-21); ▲1-2.000 (37-50) |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/9 |
7-13/9 |
4-6/9 |
3/9 |
29-30/8 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Brazil – quốc gia sản xuất tôm nuôi lớn nhất khu vực Mỹ Latinh – đang chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong ngành tôm nuôi và đặt mục tiêu đạt sản lượng 500.000 tấn vào năm 2030. Theo Rafael Pedroza, đối tác tại Marchef Pescados, sản lượng tôm của Brazil đã tăng gần gấp đôi trong vòng 5 năm, từ mức 110.000 tấn lên mức khoảng 220.000 tấn hiện tại, nhờ mở rộng diện tích nuôi và gia tăng tiêu thụ nội địa. Mức tiêu thụ tôm bình quân đầu người cũng tăng từ 500g lên gần 1kg, và dự kiến sẽ đạt 1,5–1,6kg trong 5 năm tới. Tuy nhiên, trái ngược với đà tăng trưởng sản xuất, xuất khẩu tôm của Brazil đang giảm mạnh. Từ mức 56.000 tấn vào năm 2003, con số này chỉ còn 157 tấn vào năm 2024 – cho thấy ngành tôm nước này chủ yếu phục vụ thị trường nội địa. Pedroza nhận định: “Brazil vẫn là thị trường khép kín, tăng trưởng nhờ nhu cầu trong nước thay vì xuất khẩu”.
+ Ngày 12/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
12/9 |
11/9 |
10/9 |
9/9 |
8/9 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)
+ Ngày 12/9, giá tôm thẻ tại Trung Quốc bật tăng. Nguồn cung khan hiếm tại các địa phương do tôm nuôi chưa đạt kích cỡ cần thiết đẩy giá tôm tăng trở lại. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-31 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với đầu tháng 9. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 34 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với hôm 5/9.