Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/9/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá thu mua hàng tươi ổn định so với hôm qua.

04:13 16/09/2025 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá thu mua hàng tươi ổn định so với hôm qua. Đối với hàng ngâm, một số nhà máy như Song Thư, Minh Phát, Cẩm Vui… đã giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm nhẹ từ 75.000-84.000 đ/kg xuống mức 73.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16/9

14-15/9

13/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

 

15/9▲1.000 (50-80)

1.000 (50-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/9▼1-2.000 (70-90)

1-2.000 (60-190)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

16/9▲1.000 (60-70);1-2.000 (130-250)

15/9▲1.000 (40-50, 140)2.000 (80-100)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

14/9▲1-2.000 (80-100)

1-3.000 (100-120)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

15/9▼1.000 (100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/9▼2.000 (35-100)

15/9▲1-3.000 (15-45, 70)

1-3.000 (80-130)

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

16/9▼1-4.000 (40-60)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/9▼1-2.000 (80-90, 110-120)

1-2.000 (30-300)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/9▼1-4.000 (35-50)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng hàng đạt kháng sinh cỡ 20-30 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-155

151-153

151-153

152-155

153-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

122-124

123-125

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

108-111

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

145-147

146-148

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

121-123

122-124

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

138-141

140-142

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

116-118

117-119

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

102-103

102-104

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp , xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com