+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/9:
Trong sáng 16/9, nhà máy Minh Phú tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tăng 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy như Cases và Khánh Sủng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Nhìn chung, mức giá trung bình trên thị trường ít biến động, hiện tại giá tôm thẻ tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn cao hơn từ 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại 2 tỉnh còn lại. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà Minh Phú, Cases và Camimex hiện ở mức 122.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (17/9), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 50-70 con/kg.
Nhịp độ giao dịch về các nhà máy lớn tương đối ổn định so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-120 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 65-70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/9 |
14-15/9 |
13/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/9▼2-3.000 (21-30); 15/9▲4-5.000 (35-40) |
13/9▼2-4.000 (21-40, 70-85) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/9▲2-5.000 (15-20) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
16/9▲2.000 (40-45) |
14/9▼1.000 (27-85) |
▼1.000 (40-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (30-35);▼1.000 (80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/9▲1.000 (30-35); ▼1-2.000 (50-80) |
14/9▼1-2.000 (35-45) |
▼1-2.000 (30-55, 80-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
16/9▲1.000 (90-120); 17/9▼1.000 (50-70) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/9▼1.000 (40-60) |
14/9▼1.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
16/9▲1-4.000 (10-85) |
15/9▲2.000 (10-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/9▼1.000 (40-50) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/9▼1.000 (35-45, 60-75) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng hàng đạt kháng sinh cỡ 20-30 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com