Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/9/2025: Mức giá trung bình trên thị trường ít biến động so với ngày hôm qua.

04:13 16/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/9:

Trong sáng 16/9, nhà máy Minh Phú tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tăng 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy như Cases và Khánh Sủng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Nhìn chung, mức giá trung bình trên thị trường ít biến động, hiện tại giá tôm thẻ tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn cao hơn từ 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại 2 tỉnh còn lại. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà Minh Phú, Cases và Camimex hiện ở mức 122.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (17/9), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 50-70 con/kg.

Nhịp độ giao dịch về các nhà máy lớn tương đối ổn định so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-120 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 65-70 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/9

14-15/9

13/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

14/9▼2-3.000 (21-30); 15/9▲4-5.000 (35-40)

13/9▼2-4.000 (21-40, 70-85)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

14/9▲2-5.000 (15-20)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

16/9▲2.000 (40-45)

14/9▼1.000 (27-85)

1.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-35);1.000 (80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/9▲1.000 (30-35); 1-2.000 (50-80)

14/9▼1-2.000 (35-45)

1-2.000 (30-55, 80-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ

16/9▲1.000 (90-120); 17/91.000 (50-70)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

16/9▼1.000 (40-60)

14/9▼1.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

16/9▲1-4.000 (10-85)

15/9▲2.000 (10-100)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

15/9▼1.000 (40-50)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

15/9▼1.000 (35-45, 60-75)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng hàng đạt kháng sinh cỡ 20-30 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-155

151-153

151-153

152-155

153-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

122-124

123-125

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

108-111

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

145-147

146-148

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

121-123

122-124

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

138-141

140-142

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

116-118

117-119

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

102-103

102-104

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com