+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/9:
Trong sáng 16/9, nhà máy Minh Phú tiếp tục điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tăng 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy như Cases và Khánh Sủng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Nhìn chung, mức giá trung bình trên thị trường ít biến động, hiện tại giá tôm thẻ tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn cao hơn từ 1.000-12.000 đ/kg so với các nhà máy tại 2 tỉnh còn lại. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà Minh Phú, Cases và Camimex hiện ở mức 122.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (17/9), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 50-70 con/kg.
Nhịp độ giao dịch về các nhà máy lớn tương đối ổn định so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-120 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 65-70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/9 |
14-15/9 |
13/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/9▼2-3.000 (21-30); 15/9▲4-5.000 (35-40) |
13/9▼2-4.000 (21-40, 70-85) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/9▲2-5.000 (15-20) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
16/9▲2.000 (40-45) |
14/9▼1.000 (27-85) |
▼1.000 (40-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (30-35);▼1.000 (80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/9▲1.000 (30-35); ▼1-2.000 (50-80) |
14/9▼1-2.000 (35-45) |
▼1-2.000 (30-55, 80-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
16/9▲1.000 (90-120); 17/9▼1.000 (50-70) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/9▼1.000 (40-60) |
14/9▼1.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
16/9▲1-4.000 (10-85) |
15/9▲2.000 (10-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/9▼1.000 (40-50) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/9▼1.000 (35-45, 60-75) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá thu mua hàng tươi ổn định so với hôm qua. Đối với hàng ngâm, một số nhà máy như Song Thư, Minh Phát, Cẩm Vui… đã giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm nhẹ từ 75.000-84.000 đ/kg xuống mức 73.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16/9 |
14-15/9 |
13/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
|
15/9▲1.000 (50-80) |
▼1.000 (50-80) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/9▼1-2.000 (70-90) |
▬ |
▼1-2.000 (60-190) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/9▲1.000 (60-70); ▼1-2.000 (130-250) |
15/9▲1.000 (40-50, 140) ▼2.000 (80-100) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
|
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/9▲1-2.000 (80-100) |
▼1-3.000 (100-120) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/9▼1.000 (100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/9▼2.000 (35-100) |
15/9▲1-3.000 (15-45, 70) |
▼1-3.000 (80-130) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
16/9▼1-4.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/9▼1-2.000 (80-90, 110-120) |
▬ |
▼1-2.000 (30-300) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/9▼1-4.000 (35-50) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng hàng đạt kháng sinh cỡ 20-30 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 16/9, thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ oxy tại đầm với giá ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/9 |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
160-165 |
160-162 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-16/9 |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-124 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/9:
Một số nhà máy chế biến ở ĐBSCL đã điều chỉnh giá tôm sú tăng/giảm 2.000-9.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó các nhà máy Cases, Sao Ta, Cẩm Vui… tăng giá với cỡ 20-50 con/kg để hút hàng trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy chế biến ở ĐBSCL đã điều chỉnh giá tôm sú tăng/giảm 2.000-9.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó các nhà máy Cases, Sao Ta, Cẩm Vui… tăng giá với cỡ 20-50 con/kg để hút hàng trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Huy Bảo,... thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm, các nhà máy lớn như Sao Ta, Cases thu mua tôm sú HLSO cỡ 26/30 tại nhà máy ở mức 237.000-256.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến hạn chế do nguồn cung tôm sú cỡ 20-50 con/kg khan hiếm. Trong ngày 14-16/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-16/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
24-31/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼1-10.000 (15-170) 16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180); ▲2-3.000 (20, 50) |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/9▼1-4.000 (70-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
15/9▼1-10.000 (25-200) |
▬ |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼5-10.000 (11-17); ▲3.000 (20) |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
16/9▼2-9.000 (13/15-21/25) |
▬ |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼1-2.000 (12-21); ▲1-2.000 (37-50) |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
16/9▲2-8.000 (13/15-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-16/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-16/9 |
7-13/9 |
4-6/9 |
3/9 |
29-30/8 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 7/2025 đạt 8,01 nghìn tấn, trị giá 60,03 triệu bảng Anh, tăng 22% về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước. Lượng xuất khẩu trong tháng 7/2025 cũng đạt mức cao nhất so với cùng kỳ trong giai đoạn 3 năm trở lại đây. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam đạt mức 2,12 nghìn tấn (+24%), Ấn Độ đạt 1,24 nghìn tấn (+42%), Ecuador đạt 1,1 nghìn tấn (+23%),…
Lũy kế 7 tháng năm 2025, Anh đã nhập khẩu 44,73 nghìn tấn tôm, trị giá 336,42 triệu bảng, tăng 7% về lượng và 8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 11,15 nghìn tấn (+15%) và 7,9 nghìn tấn (+51%), trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 18% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 5,84 nghìn tấn.
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 8/2025 đạt 9,4 nghìn tấn, trị giá 64,64 triệu USD, tăng 5% về lượng và 8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng nhẹ 1% so với cùng kỳ năm 2024, đạt 4,82 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường cũng tăng như Trung Quốc đạt 1,96 nghìn tấn (+70%), Malaysia đạt 344 tấn (+26%),… Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Peru đạt 470 tấn, giảm 55% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 8 tháng năm 2025, Hàn Quốc đã nhập khẩu 70,31 nghìn tấn tôm, trị giá 500,57 triệu USD, tăng 4% về lượng và 11% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam giảm 3% so với cùng kỳ năm 2024 xuống mức 34,83 nghìn tấn; nhập khẩu từ Peru giảm 31% so với cùng kỳ năm trước, đạt 5,26 nghìn tấn. Trong khi đó, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 58% lên mức 14,25 nghìn tấn.
+ Ngày 15/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
15/9 |
12/9 |
11/9 |
10/9 |
9/9 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)
+ Ngày 15/9, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với cỡ vừa, trong khi không đổi với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 70 con/kg tăng 1.000 IDR/kg, đạt mắc 54.000 IDR/kg; giá cỡ 40 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 66.000 IDR/kg và 46.000 IDR/kg.
+ Ngày 15/9, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,05-0,11 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,08 USD/kg, 3,29 USD/kg và 2,72 USD/kg.
+ Ngày 15/9, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,9 USD/kg, 3,13 USD/kg và 2,4 USD/kg.