Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/9/2025: Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp.

03:43 17/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/9:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính về hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính về hạn chế. Trong các ngày 14-17/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.

Hầu hết nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Huy Bảo,... thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-17/9

7-13/9

1-6/9

24-31/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

3/9▼5-10.000 (10-40)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

14/9▼1-10.000 (15-170)

16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180);2-3.000 (20, 50)

8/9▼3-5.000 (20, 70-80)

3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

28/8: 4-5.000 (20, 45-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

13/9▼1-4.000 (70-150)

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

15/9▼1-10.000 (25-200)

30/8: 1-5.000 (35-45, 60-110)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

8/9▼2-5.000 (30-70)

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

14/9▼5-10.000 (11-17); 3.000 (20)

10/9▲2.000 (15,20); 5-10.000 (11-17)

1/9▼2-5.000 (10-17)

27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

16/9▼2-9.000 (13/15-21/25)

26/8: 5-23.000 (8/12-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

6/9▲4-8.000

25/8: 1.000 (20-25); 3-10.000 (4-18, 28-200)

27/8: 3.000 (70-90)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

14/9▼1-2.000 (12-21); 1-2.000 (37-50)

9/9▲1-7.000 (12-71)

4/9▲3-13.000 (11-25)

26/8: 1-2.000 (20-28); 2.000 (33-40)

28/8: 1-2.000 (16-20)

Cases (bán thành phẩm)

Tăng giá

16/9▲2-8.000 (13/15-31/40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

14-17/9

7-13/9

3-6/9

24-30/8

17-23/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)