Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giảm giá nhẹ từ 1.000-2.000 đ/kg đối với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Bạch Linh có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Tiến Hưng… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17/9 |
16/9 |
14-15/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/9▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
15/9▲1.000 (50-80) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1.000 (80-250) |
16/9▼1-2.000 (70-90) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/9▼1-2.000 (35-100) |
16/9▲1.000 (60-70); ▼1-2.000 (130-250) |
15/9▲1.000 (40-50, 140) ▼2.000 (80-100) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/9▼3-5.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼2-3.000 (60-70); ▲2.000 (100-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/9▲1-2.000 (80-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1-3.000 (30-100) |
▬ |
15/9▼1.000 (100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1.000 (35) |
16/9▼2.000 (35-100) |
15/9▲1-3.000 (15-45, 70) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/9▼1-4.000 (40-60) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/9▼1-2.000 (80-90, 110-120) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1.000 (50-60); 18/9▼1.000 (50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/9▼1-4.000 (35-50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 17/9, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com