Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/9/2025: Các nhà máy lớn tiếp tục tăng/giảm giá từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:46 17/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/9:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng/giảm giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó nhà máy Khang An có nhu cầu hút hàng nên đã tăng giá trở lại còn các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng và Cases điều chỉnh giá giảm nhẹ. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg tạm chững ở mức cao. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An…) hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg). Các nhà máy lớn ở Cà Mau (Minh Phú, Cases, Camimex) thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-134.000 đ/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu (Sea Minh Hải, F89) thu mua ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, giá tôm tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 160.000-174.000 đ/kg, các nhà máy ở Cà Mau thu mua ở mức 152.000-162.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 149.000-154.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Dự kiến ngày mai (18/9), một số nhà máy như Sea Minh Hải, Cases chưa có nhu cầu hút hàng gấp với cỡ 30-50 con/kg nên tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tương đối ổn định so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-140 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-18/9

16-17/9

14-15/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

14/9▼2-3.000 (21-30); 15/9▲4-5.000 (35-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

14/9▲2-5.000 (15-20)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

17/9▲1-2.000 (34-85)

16/9▲2.000 (40-45)

14/9▼1.000 (27-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

17/9▼1-2.000 (45-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/91-2.000 (80)

16/9▲1.000 (30-35); 1-2.000 (50-80)

14/9▼1-2.000 (35-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/91.000 (50-70); 18/91.000 (30-70)

16/9▲1.000 (90-120)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

16/9▼1.000 (40-60)

14/9▼1.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

16/9▲1-4.000 (10-85)

15/9▲2.000 (10-100)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/91.000 (40-60, 90)

15/9▼1.000 (40-50)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Giảm giá

18/92-3.000 (20-24, 30)

15/9▼1.000 (35-45, 60-75)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 17/9, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-155

151-153

151-153

152-155

153-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

122-124

123-125

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

108-111

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

145-147

146-148

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

121-123

122-124

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

138-141

140-142

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

116-118

117-119

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

102-103

102-104

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com