+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/9:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng/giảm giá tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó nhà máy Khang An có nhu cầu hút hàng nên đã tăng giá trở lại còn các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng và Cases điều chỉnh giá giảm nhẹ. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg tạm chững ở mức cao. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An…) hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg). Các nhà máy lớn ở Cà Mau (Minh Phú, Cases, Camimex) thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-134.000 đ/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu (Sea Minh Hải, F89) thu mua ở mức 119.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, giá tôm tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 160.000-174.000 đ/kg, các nhà máy ở Cà Mau thu mua ở mức 152.000-162.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 149.000-154.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Dự kiến ngày mai (18/9), một số nhà máy như Sea Minh Hải, Cases chưa có nhu cầu hút hàng gấp với cỡ 30-50 con/kg nên tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tương đối ổn định so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 110-140 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/9 |
16-17/9 |
14-15/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/9▼2-3.000 (21-30); 15/9▲4-5.000 (35-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/9▲2-5.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
17/9▲1-2.000 (34-85) |
16/9▲2.000 (40-45) |
14/9▼1.000 (27-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/9▼1-2.000 (45-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1-2.000 (80) |
16/9▲1.000 (30-35); ▼1-2.000 (50-80) |
14/9▼1-2.000 (35-45) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1.000 (50-70); 18/9▼1.000 (30-70) |
16/9▲1.000 (90-120) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/9▼1.000 (40-60) |
14/9▼1.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/9▲1-4.000 (10-85) |
15/9▲2.000 (10-100) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/9▼1.000 (40-60, 90) |
▬ |
15/9▼1.000 (40-50) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
18/9▼2-3.000 (20-24, 30) |
▬ |
15/9▼1.000 (35-45, 60-75) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giảm giá nhẹ từ 1.000-2.000 đ/kg đối với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Bạch Linh có nhu cầu hút hàng nên tăng giá 2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Tiến Hưng… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg hiện ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17/9 |
16/9 |
14-15/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/9▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
15/9▲1.000 (50-80) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1.000 (80-250) |
16/9▼1-2.000 (70-90) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/9▼1-2.000 (35-100) |
16/9▲1.000 (60-70); ▼1-2.000 (130-250) |
15/9▲1.000 (40-50, 140) ▼2.000 (80-100) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/9▼3-5.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼2-3.000 (60-70); ▲2.000 (100-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/9▲1-2.000 (80-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1-3.000 (30-100) |
▬ |
15/9▼1.000 (100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1.000 (35) |
16/9▼2.000 (35-100) |
15/9▲1-3.000 (15-45, 70) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/9▼1-4.000 (40-60) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/9▼1-2.000 (80-90, 110-120) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1.000 (50-60); 18/9▼1.000 (50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/9▼1-4.000 (35-50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 17/9, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-17/9 |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
160-165 |
160-162 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-17/9 |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-124 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/9:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính về hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính về hạn chế. Trong các ngày 14-17/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.
Hầu hết nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Huy Bảo,... thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
24-31/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼1-10.000 (15-170) 16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180); ▲2-3.000 (20, 50) |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/9▼1-4.000 (70-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
15/9▼1-10.000 (25-200) |
▬ |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼5-10.000 (11-17); ▲3.000 (20) |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
16/9▼2-9.000 (13/15-21/25) |
▬ |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼1-2.000 (12-21); ▲1-2.000 (37-50) |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
16/9▲2-8.000 (13/15-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-17/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-17/9 |
7-13/9 |
4-6/9 |
3/9 |
29-30/8 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo dữ liệu từ Liên minh Chế biến và Tiếp thị Thủy sản Trung Quốc (CAPPMA), sản lượng tôm nuôi của Trung Quốc đã giảm xuống còn 1,66 triệu tấn vào năm 2024 từ mức 1,8 triệu tấn vào năm 2022. Trước đó, trong tháng 1/2025, chuyên gia McIntosh dự đoán sản lượng tôm thẻ của Trung Quốc sẽ giảm trong năm 2025 xuống còn khoảng 1,14 triệu tấn từ mức 1,2 triệu tấn trước đó, do tỷ lệ tôm hỏng cao và nhu cầu trong nước suy yếu. Ngoài ra, các quy định về môi trường cũng kìm hãm sự tăng trưởng sản lượng tôm trong nước, với việc chính quyền đóng cửa các trang trại nhà kính nhỏ lẻ ở các tỉnh Giang Tô và Sơn Đông do lo ngại việc sử dụng nước ngầm và xả thải.
Số liệu từ CAPPMA xếp hạng Trung Quốc là nước sản xuất tôm nuôi lớn nhất thế giới, vượt qua Ecuador với 1,35 triệu tấn và Ấn Độ với 790.000 tấn. Tuy nhiên, con số này vẫn thấp hơn nhiều so với số liệu từ Bộ Nông nghiệp Trung Quốc (MoA). MoA cho biết sản lượng tôm của Trung Quốc được dự đoán là 3,05 triệu tấn trong năm 2024, tăng 7% so với 2,86 triệu tấn vào năm 2023. Thao CAPPMA, sản lượng tôm thẻ của Trung Quốc chiếm ưu thế với 88% sản lượng, trong khi tôm sú chiếm 8%. Sản lượng tôm nước mặn đạt tổng cộng 1,13 triệu tấn, tương đương 68% sản lượng, trong khi nuôi tôm nước ngọt đạt 530.000 tấn, tương đương 32%.
+ Ngày 16/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
16/9 |
15/9 |
12/9 |
11/9 |
10/9 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
175 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
120 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)