+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/9:
Trong sáng 18/9, một vài nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá với cỡ lớn 30-40 con/kg do nguồn cung khan hiếm. Nhìn chung, giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện tương đương/cao hơn 1.000-14.000 đ/kg so với 2 tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 160.000-174.000 đ/kg và 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Sea Minh Hải, Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 149.000-162.000 đ/kg và 119.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn tương đối ổn định so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-140 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/9 |
16/9 |
14-15/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/9▼2-3.000 (21-30); 15/9▲4-5.000 (35-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/9▲2-5.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
17/9▲1-2.000 (34-85); 18/9▼1.000 (40-50) |
16/9▲2.000 (40-45) |
14/9▼1.000 (27-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/9▼1-2.000 (45-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/9▲1.000 (25-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1-2.000 (80) |
16/9▲1.000 (30-35); ▼1-2.000 (50-80) |
14/9▼1-2.000 (35-45) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1.000 (50-70); 18/9▼1.000 (30-70) |
16/9▲1.000 (90-120) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/9▼1.000 (40-60) |
14/9▼1.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/9▲1-4.000 (10-85) |
15/9▲2.000 (10-100) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/9▼1.000 (40-60, 90) |
▬ |
15/9▼1.000 (40-50) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
18/9▼2-3.000 (20-24, 30) |
▬ |
15/9▼1.000 (35-45, 60-75) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Bạch Linh, Song Thư và Minh Phát giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn quanh mức 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Minh An Sea giảm giá 2.000 đ/kg trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18/9 |
17/9 |
16/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
- |
Ngưng nhận hàng |
17/9▼1-2.000 (90-100) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/9▼1.000 (80-250) |
16/9▼1-2.000 (70-90) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/9▼1-2.000 (35-100) |
16/9▲1.000 (60-70); ▼1-2.000 (130-250) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/9▼3-5.000 (40-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
18/9▼1-2.000 (60-70) |
17/9▼2-3.000 (60-70); ▲2.000 (100-110) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
|
17/9▼1-3.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/9▼1-3.000 (35-90, 110) |
17/9▼1.000 (35) |
16/9▼2.000 (35-100) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
16/9▼1-4.000 (40-60) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/9▼1-2.000 (100-130) |
▬ |
16/9▼1-2.000 (80-90, 110-120) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/9▼1.000 (50-70) |
17/9▼1.000 (50-60); 18/9▼1.000 (50-70) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/9▼1-4.000 (35-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL ổn định ở mức cao trong khoảng 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-18/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-18/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-18/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tiếp tục ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-18/9 |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
160-165 |
160-162 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-18/9 |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-124 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/9:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ở mức lai rai trong 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tôm các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy nhìn chung đều ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, nhà máy Nguyễn An cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng 2.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg trong ngày 17/9. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... điều chỉnh giảm 1.000-10.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Trong các ngày 14-18/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-18/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
24-31/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼1-10.000 (15-170) 16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180); ▲2-3.000 (20, 50) 18/9▼3.000 (20-35) |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
|
|
Nguyễn An |
Tăng giá |
17/9▲2-10.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/9▼1-4.000 (70-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
15/9▼1-10.000 (25-200) 18/9▼1-10.000 (20-180) |
▬ |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼5-10.000 (11-17); ▲3.000 (20) |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
16/9▼2-9.000 (13/15-21/25) |
▬ |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼1-2.000 (12-21); ▲1-2.000 (37-50) |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
16/9▲2-8.000 (13/15-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-18/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-18/9 |
7-13/9 |
4-6/9 |
3/9 |
29-30/8 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Từ ngày 30/7, Đài Loan chính thức cho phép nhập khẩu tôm thẻ đông lạnh và các sản phẩm hải sản khác từ Belize, động thái này không chỉ nhằm tăng cường quan hệ với một trong các đồng minh ngoại giao còn lại, mà còn để bù đắp khoảng trống nguồn cung sau khi Honduras chuyển hướng sang Trung Quốc. Theo Bộ Ngoại giao Đài Loan (MOFA), quyết định mở cửa thị trường được đưa ra sau khi tôm từ Belize vượt qua hệ thống kiểm tra thực phẩm nhập khẩu của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Đài Loan. Việc nhập khẩu cũng được hưởng thuế suất 0% theo Hiệp định hợp tác kinh tế Đài Loan – Belize, có hiệu lực từ năm 2022.
Bộ Ngoại giao đánh giá đây là sự hợp tác "cùng có lợi", trong bối cảnh nhu cầu tôm thẻ tại Đài Loan lên đến 30.000 tấn mỗi năm – vượt xa khả năng cung ứng trong nước. Trong nhiều năm, Honduras là nhà cung cấp chính mặt hàng này cho Đài Loan. Tuy nhiên, sau khi Honduras cắt đứt quan hệ ngoại giao với Đài Bắc vào tháng 3/2023 và công nhận Bắc Kinh, kim ngạch xuất khẩu tôm từ nước này sang Đài Loan sụt giảm nghiêm trọng.
+ Doanh thu bán hải sản tại các cửa hàng bán lẻ ở Mỹ tăng nhẹ trong tháng 8/2025, chủ yếu do lạm phát, theo dữ liệu từ công ty nghiên cứu thị trường Circana. "Hải sản đã trải qua một số đợt lạm phát ở tất cả các phân khúc, bao gồm hải sản đóng hộp, hải sản tươi và hải sản đông lạnh", Giám đốc Anne-Marie Roerink của 210 Analytics cho biết. Trong tháng 8/2025, giá hải sản tươi sống đã tăng 2,6%. Doanh thu trong ngành hàng này tăng 0,8%, đạt 823 triệu USD (695 triệu EUR), nhưng lượng bán đã giảm 1,8%.
+ Ngày 17/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
17/9 |
16/9 |
15/9 |
12/9 |
11/9 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
120 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)