Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 18/9/2025: Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn tương đối ổn định so với hôm qua.

03:25 18/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/9:

Trong sáng 18/9, một vài nhà máy lớn ở Cà Mau/Bạc Liêu tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá với cỡ lớn 30-40 con/kg do nguồn cung khan hiếm. Nhìn chung, giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện tương đương/cao hơn 1.000-14.000 đ/kg so với 2 tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn lần lượt ở mức 160.000-174.000 đ/kg và 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Sea Minh Hải, Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 149.000-162.000 đ/kg và 119.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn tương đối ổn định so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 120-140 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-18/9

16/9

14-15/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

14/9▼2-3.000 (21-30); 15/9▲4-5.000 (35-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

14/9▲2-5.000 (15-20)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

17/9▲1-2.000 (34-85); 18/9▼1.000 (40-50)

16/9▲2.000 (40-45)

14/9▼1.000 (27-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

17/9▼1-2.000 (45-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/9▲1.000 (25-40)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/91-2.000 (80)

16/9▲1.000 (30-35); 1-2.000 (50-80)

14/9▼1-2.000 (35-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/91.000 (50-70); 18/91.000 (30-70)

16/9▲1.000 (90-120)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

16/9▼1.000 (40-60)

14/9▼1.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

16/9▲1-4.000 (10-85)

15/9▲2.000 (10-100)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/91.000 (40-60, 90)

15/9▼1.000 (40-50)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Giảm giá

18/92-3.000 (20-24, 30)

15/9▼1.000 (35-45, 60-75)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động so với đầu tuần này. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Bạch Linh, Song Thư và Minh Phát giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn quanh mức 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Minh An Sea giảm giá 2.000 đ/kg trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18/9

17/9

16/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

-

Ngưng nhận hàng

17/9▼1-2.000 (90-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

17/9▼1.000 (80-250)

16/9▼1-2.000 (70-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

17/9▼1-2.000 (35-100)

16/9▲1.000 (60-70);1-2.000 (130-250)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

17/9▼3-5.000 (40-80)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

18/9▼1-2.000 (60-70)

17/9▼2-3.000 (60-70); 2.000 (100-110)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

 

17/9▼1-3.000 (30-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/9▼1-3.000 (35-90, 110)

17/9▼1.000 (35)

16/9▼2.000 (35-100)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

16/9▼1-4.000 (40-60)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/9▼1-2.000 (100-130)

16/9▼1-2.000 (80-90, 110-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/9▼1.000 (50-70)

17/9▼1.000 (50-60); 18/9▼1.000 (50-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

16/9▼1-4.000 (35-50)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL ổn định ở mức cao trong khoảng 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-155

151-153

151-153

152-155

153-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

122-124

123-125

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

108-111

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

145-147

146-148

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

121-123

122-124

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-18/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

138-141

140-142

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

116-118

117-119

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

102-103

102-104

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tiếp tục ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

15-18/9

9-13/9

5-8/9

3-4/9

29-30/8

Ổn định

20 con/kg

210-215

210-215

210-220

210-215

210-215

30 con/kg

158-162

158-162

160-165

160-162

160-162

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-132

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

15-18/9

9-13/9

5-8/9

3-4/9

29-30/8

Ổn định

50 con/kg

135-137

135-137

135-137

135-137

132-135

60 con/kg

130-132

130-132

130-132

130-132

128-130

70 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

120-124

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/9:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ở mức lai rai trong 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tôm các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy nhìn chung đều ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, nhà máy Nguyễn An cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng 2.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg trong ngày 17/9. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... điều chỉnh giảm 1.000-10.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Trong các ngày 14-18/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-18/9

7-13/9

1-6/9

24-31/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

3/9▼5-10.000 (10-40)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

14/9▼1-10.000 (15-170)

16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180);2-3.000 (20, 50)

18/9▼3.000 (20-35)

8/9▼3-5.000 (20, 70-80)

3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

28/8: 4-5.000 (20, 45-50)

Nguyễn An

Tăng giá

17/9▲2-10.000 (20-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

13/9▼1-4.000 (70-150)

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

15/9▼1-10.000 (25-200)

18/9▼1-10.000 (20-180)

30/8: 1-5.000 (35-45, 60-110)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

8/9▼2-5.000 (30-70)

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

14/9▼5-10.000 (11-17); 3.000 (20)

10/9▲2.000 (15,20); 5-10.000 (11-17)

1/9▼2-5.000 (10-17)

27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

16/9▼2-9.000 (13/15-21/25)

26/8: 5-23.000 (8/12-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

6/9▲4-8.000

25/8: 1.000 (20-25); 3-10.000 (4-18, 28-200)

27/8: 3.000 (70-90)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

14/9▼1-2.000 (12-21); 1-2.000 (37-50)

9/9▲1-7.000 (12-71)

4/9▲3-13.000 (11-25)

26/8: 1-2.000 (20-28); 2.000 (33-40)

28/8: 1-2.000 (16-20)

Cases (bán thành phẩm)

Tăng giá

16/9▲2-8.000 (13/15-31/40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

14-18/9

7-13/9

3-6/9

24-30/8

17-23/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-175

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

14-18/9

7-13/9

4-6/9

3/9

29-30/8

 

20 con/kg

250-270

250-270

270-280

290-300

300-320

Ổn định

30 con/kg

210-220

210-220

210-230

210-230

220-240

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Từ ngày 30/7, Đài Loan chính thức cho phép nhập khẩu tôm thẻ đông lạnh và các sản phẩm hải sản khác từ Belize, động thái này không chỉ nhằm tăng cường quan hệ với một trong các đồng minh ngoại giao còn lại, mà còn để bù đắp khoảng trống nguồn cung sau khi Honduras chuyển hướng sang Trung Quốc. Theo Bộ Ngoại giao Đài Loan (MOFA), quyết định mở cửa thị trường được đưa ra sau khi tôm từ Belize vượt qua hệ thống kiểm tra thực phẩm nhập khẩu của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Đài Loan. Việc nhập khẩu cũng được hưởng thuế suất 0% theo Hiệp định hợp tác kinh tế Đài Loan – Belize, có hiệu lực từ năm 2022.

Bộ Ngoại giao đánh giá đây là sự hợp tác "cùng có lợi", trong bối cảnh nhu cầu tôm thẻ tại Đài Loan lên đến 30.000 tấn mỗi năm – vượt xa khả năng cung ứng trong nước. Trong nhiều năm, Honduras là nhà cung cấp chính mặt hàng này cho Đài Loan. Tuy nhiên, sau khi Honduras cắt đứt quan hệ ngoại giao với Đài Bắc vào tháng 3/2023 và công nhận Bắc Kinh, kim ngạch xuất khẩu tôm từ nước này sang Đài Loan sụt giảm nghiêm trọng.

+ Doanh thu bán hải sản tại các cửa hàng bán lẻ ở Mỹ tăng nhẹ trong tháng 8/2025, chủ yếu do lạm phát, theo dữ liệu từ công ty nghiên cứu thị trường Circana. "Hải sản đã trải qua một số đợt lạm phát ở tất cả các phân khúc, bao gồm hải sản đóng hộp, hải sản tươi và hải sản đông lạnh", Giám đốc Anne-Marie Roerink của 210 Analytics cho biết. Trong tháng 8/2025, giá hải sản tươi sống đã tăng 2,6%. Doanh thu trong ngành hàng này tăng 0,8%, đạt 823 triệu USD (695 triệu EUR), nhưng lượng bán đã giảm 1,8%.

+ Ngày 17/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

17/9

16/9

15/9

12/9

11/9

40 con/kg

170

170

170

170

170

50 con/kg

160

160

160

160

160

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

125

125

120

125

125

100 con/kg

115

115

115

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)