Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/9/2025: Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua.

03:11 19/09/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, hầu hết nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 100-120 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn quanh mức 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 72.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy lớn tiếp tục dao động ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19/9

18/9

17/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Ngưng nhận hàng

17/9▼1-2.000 (90-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/9▼1-2.000 (100-190)

17/9▼1.000 (80-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

19/9▼1-2.000 (150-170)

17/9▼1-2.000 (35-100)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

17/9▼3-5.000 (40-80)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

18/9▼1-2.000 (60-70)

17/9▼2-3.000 (60-70); 2.000 (100-110)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

 

17/9▼1-3.000 (30-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/9▼1.000 (40, 80)

18/9▼1-3.000 (35-90, 110)

17/9▼1.000 (35)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

18/9▼1-2.000 (100-130)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

18/9▼1.000 (50-70)

17/9▼1.000 (50-60); 18/9▼1.000 (50-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (35-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16-19/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-155

151-153

151-153

152-155

153-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

122-124

123-125

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

108-111

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-19/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

145-147

146-148

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

121-123

122-124

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-19/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

138-141

140-142

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

116-118

117-119

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

102-103

102-104

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com