Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/9/2025: Các nhà máy lớn tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua.

03:12 19/09/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/9:

Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 80-145 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống. Tuy nhiên, cuối tuần này (21/9) là dịp Lễ Sen Dolta của đồng bào Khmer nên một số nhà máy tại Sóc Trăng có thể giảm/tạm ngưng nhận nguyên liệu để nghỉ Lễ.

Trong sáng 19/9, các nhà máy lớn ở ĐBSCL tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện tương đương/cao hơn 1.000-14.000 đ/kg so với 2 tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh… thu mua thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 160.000-174.000 đ/kg và 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg với giá ổn định, lần lượt ở mức 149.000-162.000 đ/kg và 119.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/9/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-19/9

16/9

14-15/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

14/9▼2-3.000 (21-30); 15/9▲4-5.000 (35-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

14/9▲2-5.000 (15-20)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

17/9▲1-2.000 (34-85); 18/9▼1.000 (40-50)

16/9▲2.000 (40-45)

14/9▼1.000 (27-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

17/9▼1-2.000 (45-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/9▲1.000 (25-40)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/91-2.000 (80)

16/9▲1.000 (30-35); 1-2.000 (50-80)

14/9▼1-2.000 (35-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/91.000 (50-70); 18/91.000 (30-70)

16/9▲1.000 (90-120)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

16/9▼1.000 (40-60)

14/9▼1.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

16/9▲1-4.000 (10-85)

15/9▲2.000 (10-100)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/91.000 (40-60, 90)

15/9▼1.000 (40-50)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Giảm giá

18/92-3.000 (20-24, 30)

15/9▼1.000 (35-45, 60-75)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16-19/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-155

151-153

151-153

152-155

153-155

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

122-124

123-125

80 con/kg

107-110

107-110

107-110

108-111

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-19/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

144-146

145-147

146-148

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

121-123

122-124

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

105-107

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-19/9

15/9

10-13/9

9/9

8/9

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

138-141

140-142

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

116-118

117-119

80 con/kg

101-102

101-102

101-102

102-103

102-104

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com