+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/9:
Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 80-145 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống. Tuy nhiên, cuối tuần này (21/9) là dịp Lễ Sen Dolta của đồng bào Khmer nên một số nhà máy tại Sóc Trăng có thể giảm/tạm ngưng nhận nguyên liệu để nghỉ Lễ.
Trong sáng 19/9, các nhà máy lớn ở ĐBSCL tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện tương đương/cao hơn 1.000-14.000 đ/kg so với 2 tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh… thu mua thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 160.000-174.000 đ/kg và 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg với giá ổn định, lần lượt ở mức 149.000-162.000 đ/kg và 119.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-19/9 |
16/9 |
14-15/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/9▼2-3.000 (21-30); 15/9▲4-5.000 (35-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/9▲2-5.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
17/9▲1-2.000 (34-85); 18/9▼1.000 (40-50) |
16/9▲2.000 (40-45) |
14/9▼1.000 (27-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/9▼1-2.000 (45-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/9▲1.000 (25-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1-2.000 (80) |
16/9▲1.000 (30-35); ▼1-2.000 (50-80) |
14/9▼1-2.000 (35-45) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/9▼1.000 (50-70); 18/9▼1.000 (30-70) |
16/9▲1.000 (90-120) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/9▼1.000 (40-60) |
14/9▼1.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
16/9▲1-4.000 (10-85) |
15/9▲2.000 (10-100) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/9▼1.000 (40-60, 90) |
▬ |
15/9▼1.000 (40-50) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
18/9▼2-3.000 (20-24, 30) |
▬ |
15/9▼1.000 (35-45, 60-75) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, hầu hết nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 100-120 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn quanh mức 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 72.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy lớn tiếp tục dao động ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/9 |
18/9 |
17/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Ngưng nhận hàng |
17/9▼1-2.000 (90-100) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/9▼1-2.000 (100-190) |
▬ |
17/9▼1.000 (80-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/9▼1-2.000 (150-170) |
▬ |
17/9▼1-2.000 (35-100) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/9▼3-5.000 (40-80) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/9▼1-2.000 (60-70) |
17/9▼2-3.000 (60-70); ▲2.000 (100-110) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
|
17/9▼1-3.000 (30-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/9▼1.000 (40, 80) |
18/9▼1-3.000 (35-90, 110) |
17/9▼1.000 (35) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
|
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/9▼1-2.000 (100-130) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/9▼1.000 (50-70) |
17/9▼1.000 (50-60); 18/9▼1.000 (50-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (35-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-19/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-19/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-19/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng không đổi so với hôm qua. Trong đó, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-19/9 |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
160-165 |
160-162 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-19/9 |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-124 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/9:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong gần 1 tuần trở lại đây. Trong sáng 19/9, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy nhìn chung cũng ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong gần 1 tuần trở lại đây do nguồn cung tôm các cỡ 20-50 con/kg hạn chế. Trong các ngày 14-19/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-19/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
24-31/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼1-10.000 (15-170) 16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180); ▲2-3.000 (20, 50) 18/9▼3.000 (20-35) |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
|
|
Nguyễn An |
Tăng giá |
17/9▲2-10.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/9▼1-4.000 (70-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
15/9▼1-10.000 (25-200) 18/9▼1-10.000 (20-180) |
▬ |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼5-10.000 (11-17); ▲3.000 (20) |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
16/9▼2-9.000 (13/15-21/25) |
▬ |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼1-2.000 (12-21); ▲1-2.000 (37-50) |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
16/9▲2-8.000 (13/15-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-19/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-19/9 |
7-13/9 |
4-6/9 |
3/9 |
29-30/8 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 7/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 76,07 nghìn tấn, trị giá 537,06 triệu USD, tăng 8% về lượng và 16% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc tăng lên 12,09 nghìn tấn (+5%), Việt Nam cũng tăng 140% (tương đương 4,03 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước lên mức 6,9 nghìn tấn. Lượng giao hàng đi khu vực EU tăng 35% so với cùng kỳ năm trước, đạt 12,61 nghìn tấn. Trong khi đó thị trường dẫn đầu là Mỹ ghi nhận sụt giảm với 27,59 nghìn tấn (-9%), trị giá 228,07 triệu USD (-1%).
Trong 7 tháng năm 2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 455,41 nghìn tấn tôm, trị giá 3,2 tỷ USD, tăng 11,5% về lượng và 21% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu với 180,48 nghìn tấn (+9%). Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 83% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 39,1 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 23% so với cùng kỳ lên mức 66,16 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Pháp,… Trong khi đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 6% xuống mức 77,17 nghìn tấn.
+ Ngày 9/9, Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump tuyên bố trên nền tảng Truth Social rằng ông đã mở lại các cuộc đàm phán thương mại với Ấn Độ nhằm giải quyết các rào cản thương mại song phương. Động thái này diễn ra sau khi chính quyền Trump áp mức thuế quan lên tới 50% đối với hàng hóa từ Ấn Độ — một biện pháp trả đũa việc nước này tiếp tục nhập khẩu dầu từ Nga. Trump cho biết ông kỳ vọng sẽ có cuộc trao đổi với Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi trong vài tuần tới và tin tưởng hai nước sẽ đạt được thỏa thuận mang lại lợi ích chung. Về phía Ấn Độ, Thủ tướng Modi cũng khẳng định các nhóm đàm phán đang làm việc tích cực để kết thúc thảo luận trong thời gian sớm nhất.
Việc tăng thuế từ 25% lên 50% đã giáng một đòn mạnh vào ngành xuất khẩu thủy sản của Ấn Độ, đặc biệt là tôm – mặt hàng xuất khẩu chủ lực sang thị trường Mỹ. Mức thuế cao khiến nhiều nhà nhập khẩu Hoa Kỳ buộc phải hủy các đơn hàng ngay cả khi hàng đang trên đường vận chuyển.
+ Ngày 18/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
18/9 |
17/9 |
16/9 |
15/9 |
12/9 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
145 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
120 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 830 VND)