+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/9:
Các nhà máy lớn tại Cà Mau và Bạc Liêu có xu hướng tăng giá tôm thẻ trở lại từ 1.000-2.000 đ/kg trong ngày 20-21/9 để hút hàng cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định ở mức cao trước dịp Lễ Sen Dolta (ngày 21-23/9), nhưng vẫn có chào giá tương đương/cao hơn 1.000-13.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh khác. Cụ thể:
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F89 tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg so với hôm qua, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 80-85 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện lần lượt ở mức 149.000-162.000 đ/kg và 118.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (21/9), nhà máy Minh Phú cũng tăng giá 1.000 đ/kg với các cỡ lớn 10-40 con/kg.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh… giữ giá tôm thẻ ổn định trong 2 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg lần lượt ở mức 160.000-174.000 đ/kg và 126.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-131.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 80-145 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt khoảng 55-60 tấn/ngày trở xuống. Tuy nhiên, các ngày 21-23/9 trùng dịp Lễ Sen Dolta của đồng bào Khmer nên một số nhà máy tại Sóc Trăng có thể giảm/tạm ngưng nhận nguyên liệu để nghỉ Lễ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/9 |
17-19/9 |
16/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/9▲1-2.000 (34-85); 18/9▼1.000 (40-50) |
16/9▲2.000 (40-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/9▼1-2.000 (45-70) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/9▲1.000 (25-40) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/9▼1-2.000 (80) |
16/9▲1.000 (30-35); ▼1-2.000 (50-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/9▲1.000 (20-60) |
17/9▼1.000 (50-70); 18/9▼1.000 (30-70) |
16/9▲1.000 (90-120) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/9▼1.000 (40-60) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/9▲1.000 (10-40) |
▬ |
16/9▲1-4.000 (10-85) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/9▲1.000 (50-80); 21/9▼1.000 (80) |
18/9▼1.000 (40-60, 90) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
|
18/9▼2-3.000 (20-24, 30) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
20/9▲1-2.000 (80-100); ▼1-2.000 (30-60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy điều chỉnh tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg sau khi giảm giá nhẹ trong ngày hôm qua. Một số nhà máy như Gallant Ocean, Nhật Phượng cũng tăng giá khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn quanh mức 80.000-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 73.000-84.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công trong 2 ngày trở lại đây nhìn chung ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/9 |
19/9 |
18/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Ngưng nhận hàng |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (40-100) |
19/9▼1-2.000 (100-190) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/9▼1-2.000 (150-170) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/9▼1-2.000 (60-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/9▼1.000 (40, 80) |
18/9▼1-3.000 (35-90, 110) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/9▼1-2.000 (100-130) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60) |
▬ |
18/9▼1.000 (50-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (70) |
▲1-2.000 (35-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-155 |
151-153 |
151-153 |
152-155 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
107-110 |
107-110 |
108-111 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-146 |
144-146 |
144-146 |
145-147 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-20/9 |
15/9 |
10-13/9 |
9/9 |
8/9 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
138-141 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-102 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ oxy gần như ổn định kể từ đầu tuần này (15-20/9). Trong đó, tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-137.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-20/9 |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
210-215 |
210-215 |
210-220 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
158-162 |
160-165 |
160-162 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
15-20/9 |
9-13/9 |
5-8/9 |
3-4/9 |
29-30/8 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
135-137 |
132-135 |
|
|
60 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
130-132 |
128-130 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-124 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/9:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tăng nhẹ trong khoảng 2 ngày trở lại đây nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy nhìn chung không đổi ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nam Kinh, Nguyễn An, Trang Khanh,... giữ giá thu mua ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây, nhà máy Minh Cường cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi điều chỉnh tăng khoảng 2.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg trong ngày 19/9. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-153.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ trong khoảng 2 ngày trở lại đây nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong các ngày 19-20/9, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/9/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-20/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
24-31/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
19/9▲2-20.000 (11-17) |
▬ |
3/9▼5-10.000 (10-40) |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼1-10.000 (15-170) 16/9▼1-5.000 (30-35, 60-180); ▲2-3.000 (20, 50) 18/9▼3.000 (20-35) |
8/9▼3-5.000 (20, 70-80) |
3/9▲1-7.000 (25-50, 70-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
|
|
Nguyễn An |
Tăng giá |
17/9▲2-10.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/9▼1-4.000 (70-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
15/9▼1-10.000 (25-200) 18/9▼1-10.000 (20-180) |
▬ |
▬ |
30/8: ▼1-5.000 (35-45, 60-110) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/9▼2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼5-10.000 (11-17); ▲3.000 (20) |
10/9▲2.000 (15,20); ▼5-10.000 (11-17) |
1/9▼2-5.000 (10-17) |
27/8▼2-5.000 (12-16, 28-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
16/9▼2-9.000 (13/15-21/25) |
▬ |
▬ |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/9▲4-8.000 |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
14/9▼1-2.000 (12-21); ▲1-2.000 (37-50) 19/9▲2.000 (30-50) |
9/9▲1-7.000 (12-71) |
4/9▲3-13.000 (11-25) |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
16/9▲2-8.000 (13/15-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-20/9 |
7-13/9 |
3-6/9 |
24-30/8 |
17-23/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 210.000-220.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-20/9 |
7-13/9 |
4-6/9 |
3/9 |
29-30/8 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
250-270 |
270-280 |
290-300 |
300-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)